Bài học mới

Các trường hợp dễ nhầm lẫn khi dùng Can và Could nói về khả năng

Từ vựng tiếng Anh

Chúng ta có thể dùng can để nói về những hành động mà chúng ta có thể làm trong tương lai dựa trên năng lực, khả năng, hoàn cảnh và quyết định ở hiện...

Cách dùng giới từ But 

Từ vựng tiếng Anh

Chúng ta dùng but với nghĩa là "ngoại trừ" khi đứng sau all, none, every, any, no, everything, everybody, nothing, nobody, anywhere... But for... được dùng với nghĩa "nếu...

Cách dùng Can và Could khi nói đến khả năng

Từ vựng tiếng Anh

Chúng ta dùng can để nói về những gì mà người nào đó hay việc nào đó có khả năng làm được (hoặc không làm được) việc gì nhờ vốn hiểu biết, kỹ...

Văn phong đặc biệt (Special styles)

Tiếng Anh cơ bản

Trong một số văn phong tiếng Anh đặc biệt, các từ được bỏ đi để tránh lặp lại hoặc để tiết kiệm chỗ viết.

Kiến thức tiếng Anh mỗi ngày

Tổng hợp các kiến thức giúp ích cho bạn học giỏi tiếng Anh mỗi ngày - Nơi chia sẻ mọi kinh nghiệm các bài học giúp bạn tiến bộ từng ngày

Ngữ pháp tiếng Anh

  • Câu bị động 2 (Passive sentences 2)

    Trong bài học này chúng ta cùng tìm hiểu về câu bị động tương ứng với các thì đã học nhé! Câu bị động của thì hiện tại đơn, quá khứ đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai đơn, hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành, tương lai đơn, tương lai gần, động từ khuyết thiếu.

  • Câu ước với Wish (Wishes)

    Câu ước là câu thể hiện mong muốn, ước muốn của ai đó về một việc trong tương lai, ở hiện tại hay về một điều trong quá khứ. Có 3 loại câu ước thông dụng sử dụng với "Wish". Đó là câu ước về 1 điều trong tương lai, câu ước về 1 điều trái với hiện tại và câu ước trái với một sự thật trong quá khứ.

  • Câu đồng tình với Too/So và Either/Neither (Agreement with Too/So and Either/Neither)

    Có hai loại đồng tình trong Tiếng Anh : Đồng tình khẳng định và đồng tình phủ định Đồng tình khẳng định là việc bày tỏ sự đồng tình , đồng ý về một lời khẳng định được đưa ra trước đó. Ta sử dụng với "So hoặc Too". Đồng tình phủ định là việc bày tỏ sự đồng tình, đồng ý với một lời phủ định được đưa ra trước đó. Ta sử dụng với "Either hoặc Neither".

  • Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject - Verb Agreement) 

    Việc lựa chọn động từ số nhiều hay số ít để sử dụng với chủ ngữ được gọi là sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. Thông thường chủ ngữ số ít đi với động từ số ít, chủ ngữ số nhiều đi với động từ số nhiều. Động từ thêm "S/ES" thông thường chỉ ra đó là động từ số ít. Danh từ thêm "S/ES" thông thường chỉ ra đó là danh từ số nhiều (trừ những danh từ đặc biệt như women, children, people,etc). Trong một số trường hợp có những ngoại lệ khi chia động động từ tương ứng với chủ ngữ như là: Khi danh từ làm chủ ngữ (Nouns as subject), Với các danh từ tập hợp (Collective nouns), Các từ chỉ lượng (Quantifiers), Các cấu trúc song song (Parallel structures).

Xem thêm

Từ vựng tiếng Anh

  • Các trường hợp dễ nhầm lẫn khi dùng Can và Could nói về khả năng

    Chúng ta có thể dùng can để nói về những hành động mà chúng ta có thể làm trong tương lai dựa trên năng lực, khả năng, hoàn cảnh và quyết định ở hiện tại. Trong các trường hợp khác, chúng ta thường dùng will be able to.

  • Cách dùng giới từ But 

    Chúng ta dùng but với nghĩa là "ngoại trừ" khi đứng sau all, none, every, any, no, everything, everybody, nothing, nobody, anywhere... But for... được dùng với nghĩa "nếu không có, nếu không nhờ..."

  • Cách dùng Can và Could khi nói đến khả năng

    Chúng ta dùng can để nói về những gì mà người nào đó hay việc nào đó có khả năng làm được (hoặc không làm được) việc gì nhờ vốn hiểu biết, kỹ năng, năng lực mà họ có. Be able to có thể dùng với nghĩa tương tự, đặc biệt khi nói về khả năng của con người.

  • Sơ lược về Can và Could

    Can và Could là các động từ khuyết thiếu. Can và Could đều có thể dùng để nói về khả năng, dùng khi yêu cầu, cho phép, gợi ý .

Xem thêm

Tiếng Anh giao tiếp

  • Đưa ra lời khuyên (Giving Advice)

    Trong cuộc hội thoại trang trọng, việc đưa ra lời khuyên được được đề xuất qua động từ khuyết thiếu: ought to/ should / could / If I were you. Trong cuộc hội thoại thân mật, mọi người có xu hướng sử dụng những từ như as I think that/ I feel that/ in my opinion (Tôi nghĩ rằng/ Tôi cảm thấy/ Theo ý kiến của tôi). Chú ý cách sử dụng các hình thức câu mệnh lệnh: Take the job (Hãy đảm nhận công việc)/ Trust me (Tin tôi đi)/ Go for it! (Hãy làm nào!). Hình thức câu mệnh lệnh có thể được sử dụng để thuyết phục một ai đó 1 cách nhẹ nhàng.

  • Đám cưới (Weddings)

    Hãy nghe trọng âm trong honeymoon (tuần trăng mật). Có ba âm tiết trong “honeymoon”, với sự nhấn mạnh vào âm tiết đầu tiên [HO-ney-moon].  Từ nội dung này rất quan trọng về mặt văn hóa, vì vậy, nó được nhấn mạnh: Đó có nghĩa là một chuyến đi hoặc kỳ nghỉ được thực hiện bởi một cặp vợ chồng mới cưới. Tie the knot là cách nói thân mật của “get married” (kết hôn).

  • Sở thích (Hobbies)

    Gonna là một cách nói thông thường của "I'm going to" (Tôi sẽ ... ). Các cấu trúc tương tự khác bao gồm “wanna” [want to] hoặc “hafta” [have to].  Đây là những ví dụ về tiếng Anh nói và không nên được sử dụng trong ngữ cảnh trang trọng. Một số ví dụ này hiện có trong tin nhắn văn bản như một phương tiện rút ngắn câu.

  • Đưa ra ý kiến của bạn (Giving Your Opinion)

    Decide (Quyết định) là một động từ hữu ích để thể hiện sự lựa chọn. Thành ngữ “to make up my mind”, cũng có nghĩa là “to decide” (quyết định).  Ví dụ: “There are so many choices in this menu. It’s going to take awhile to make up my mind/decide.”  (Có rất nhiều lựa chọn trong menu này. Sẽ mất một lúc để quyết định).

Xem thêm

Tiếng Anh cơ bản

Xem thêm

Luyện thi TOEIC

Xem thêm

Luyện thi IELTS

Xem thêm

Tiếng Anh Phổ Thông

Kinh nghiệm học tiếng Anh