Bốn thành phần trong bài thi IELTS The four components in IELTS test

Nghe
Thời gian
Khoảng 30 phút (Thêm 10 phút để chép đáp án sang tờ trả lời)

Câu hỏi
Có 40 câu hỏi gồm nhiều loại câu hỏi khác nhau, được chọn từ các dạng: trắc nghiệm nhiều lựa chọn, nối, ghi kế hoạch/bản đồ/biểu đồ, điền mẫu, điền vào ghi chú, hoàn thành bảng, hoàn thành biểu đồ, hoàn thành tóm tắt, hoàn thành câu, câu hỏi trả lời ngắn.

Các phần trong bài thi
Có 4 phần:
Phần 1 là đoạn hội thoại giữa hai người ở trong ngữ cảnh xã hội hàng ngày (Ví dụ: một cuộc hội thoại ở cơ quan)
Phần 2 là đoạn độc thoại ở ngữ cảnh xã hội hàng ngày (ví dụ một bài diễn thuyết về cơ sở vật chất địa phương hoặc nói về sự sắp xếp bữa ăn xuyên suốt hội nghị)
Phần 3 là đoạn hội thoại giữa tối đa 4 người ở trong ngữ cảnh giáo dục hoặc rèn luyện (Ví dụ: Một cố vấn học tập đại học và một sinh viên thảo luận về bài tập về nhà hoặc một nhóm học sinh đang lập kế hoạch cho một dự án nghiên cứu)
Phần 4 là đoạn độc thoại về một đề tài học thuật (Ví dụ: một tiết học ở trường đại học)
Mỗi phần chỉ được nghe một lần.
Có rất nhiều giọng nói khác nhau và giọng của người bản xứ được sử dụng.

Đánh giá những kĩ năng:
Một loạt các kĩ năng nghe được đánh giá, bao gồm:

  • Hiểu được ý chính
  • Hiểu được thông tin thực tế cụ thể.
  • Nhận biết những ý kiến, thái độ và mục đích của người nói.
  • Theo sát được sự phát triển của luận cứ.

Điểm
Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm. Điểm đạt được trên tổng điểm 40 sẽ được đổi sang thang 9 điểm IELTS.
Điểm được báo cáo cả điểm tròn và điểm nửa.

Đọc
Thời gian
60 phút (không có thời gian để chép đáp án sang tờ trả lời)

Câu hỏi
Có 40 câu hỏi gồm nhiều loại câu hỏi đa dạng được chọn từ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn, nhận dạng thông tin (Đúng/ Sai/ Không nhắc đến -True/False/ Not Given), nhận dạng quan điểm, tuyên bố của tác giả (Có/Không/Không nhắc đến- Yes/No/Not Given), nối thông tin, nối đầu đề, nối các điểm đặc trưng, nối câu cuối, hoàn thành câu, hoàn thành tóm tắt, hoàn thành ghi chú, hoàn thành bảng, hoàn thành biểu đồ, hoàn thành sơ đồ, câu hỏi trả lời ngắn.

Các phần của bài thi
Có 3 phần. Tổng độ dài của văn bản là 2,150 - 2,750 từ.
Bài thi đọc học thuật (Academic Reading)
Mỗi phần bao gồm một đoạn văn bản dài. Văn bản có thật và được lấy từ trong sách, tập san, tạp chí và báo. Chúng được viết bởi một khán giả không chuyên, về một chủ đề học thuật được quan tâm rộng rãi. Văn bản phải phù hợp và có thể tiếp cận với thí sinh bậc đại học, sau đại học hoặc đang tìm kiếm đăng ký chuyên nghiệp. Phạm vi của văn bản từ mô tả và thực tế đến diễn ngôn và phân tích. Văn bản có thể bao gồm những tài liệu không thuộc văn bản như biểu đồ, đồ thị hoặc hình minh họa. Nếu văn bản có chứa những thuật ngữ kỹ thuật, một bảng thuật ngữ đơn giản sẽ được cung cấp.
Bài thi đọc đào tạo chung (General Reading)
Phần 1 bao gồm 2 hoặc 3 văn bản thực tế ngắn, một trong số đó có thể là hỗn hợp (bao gồm 6-8 đoạn văn bản ngắn liên quan đến chủ đề, ví dụ: quảng cáo khách sạn). Các chủ đề thường liên quan đến cuộc sống hàng ngày ở một đất nước nói tiếng Anh.
Phần 2 bao gồm 2 đoạn văn bản thực tế ngắn tập trung vào các vấn đề liên quan đến công việc (Ví dụ: xin việc, điều khoản công ty, lương và điều kiện, cơ sở vật chất nơi làm việc, đào tạo và phát triển nhân viên).
Phần 3 bao gồm 1 đoạn văn bản dài và phức tạp hơn về một chủ đề được quan tâm rộng rãi.
Văn bản có thật và được lấy từ trong các thông báo, quảng cáo, sổ tay công ty, các tài liệu chính thống, sách, tạp chí và báo.

Kĩ năng được đánh giá:
Một loạt các kĩ năng đọc được đánh giá, bao gồm:

  • Đọc nguyên nhân chính
  • Đọc ý chính
  • Đọc chi tiết
  • Hiểu các nghĩa ám chỉ và kết luận.
  • Nhận ra được quan điểm, thái độ và mục đích của tác giả.
  • Theo sát sự phát triển của luận cứ.

Điểm
Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm. Điểm đạt được trên tổng số 40 sẽ được chuyển sang thang 9 điểm IELTS.
Điểm được báo cáo cả ở dạng điểm tròn và điểm lẻ nửa.

Viết
Thời gian
60 phút

Bài tập
Có 2 bài tập. Bạn được yêu cầu viết ít nhất 150 từ cho bài 1 và ít nhất 250 từ cho bài 2.

Các phần trong bài thi
Có 2 phần.
Bài thi viết học thuật (Academic Writing) 
Ở bài 1, bạn được cho một đồ thị, một bảng, một biểu đồ hoặc bản đồ và được yêu cầu miêu tả, tóm tắt hoặc giải thích thông tin với từ ngữ của riêng bạn. Bạn có thể được yêu cầu miêu tả và giải thích số liệu, miêu tả các giai đoạn của một quá trình, cách thứ gì đó hoạt động hoặc miêu tả một vật thể hoặc một sự kiện.
Ở bài 2, bạn được yêu cầu viết một bài văn để trả lời một quan điểm, một lý lẽ hoặc một vấn đề nào đó.
Vấn đề ở đây là vấn đề được quan tâm rộng rãi, phù hợp và dễ hiểu với thí sinh bậc đại học, sau đại hoc hoặc đang tìm kiếm đăng ký chuyên nghiệp.
Câu trả lời cho bài 1 và 2 nên được viết theo kiểu học thuật và bán trang trọng/trung lập.
Bài thi viết đào tạo chung (General Training Writing)
Ở bài 1, bạn được cho một tình huống và được yêu cầu viết một lá thư yêu cầu thông tin hoặc giải thích tình huống. Bức thư có thể cá nhân, bán trang trọng/trung lập.
Ở bài 2, bạn được yêu cầu viết một bài văn để trả lời một quan điểm, một lý lẽ hoặc một vấn đề. Bài viết có thể hơi mang tính cá nhân hơn bài viết ở bài 2 hình thức học thuật.
Các chủ đề được quan tâm rộng rãi.

Kĩ năng được đánh giá
Ở cả hai bài, bạn được đánh giá khả năng viết câu trả lời phù hợp ở các khía cạnh:

  • Nội dung
  • Tổ chức, sắp xếp ý
  • Dùng từ vựng và ngữ pháp đúng và rộng.

 Bài viết học thuật (Academic Writing)
Ở bài 1, tùy thuộc vào dạng của bài, bạn sẽ được đánh giá khả năng tổ chức, trình bày và khả năng so sánh dữ liệu, miêu tả các giai đoạn của quá trình hoặc thủ tục; miêu tả một vật thể hoặc sự kiện hoặc chuỗi sự kiện; giải thích cách một thứ gì đó hoạt động.
Ở bài 2, tùy thuộc vào dạng của bài, bạn sẽ được đánh giá khả năng trình bày giải pháp của một vấn đề; trình bày và biện minh cho một quan điểm; so sánh và đối chiếu dẫn chứng, ý kiến và hàm ý; đánh giá và thách thức ý tưởng, dẫn chứng hoặc lí lẽ.
Bài viết đào tạo chung (General Training Writing)
Ở bài 1, tùy thuộc vào dạng bài, bạn sẽ được đánh giá khả năng tham gia vào thư từ cá nhân để: suy luận và cung cấp thông tin thực tế chung; bày tỏ điều cần, muốn, thích và không thích; bày tỏ quan điểm (ý kiến, phàn nàn,...).
Ở bài 2, bạn được đánh giá khả năng cung cấp thông tin thực tế chung, lên dàn ý một vấn đề và trình bày giải pháp; trình bày và có thể biện minh cho một quan điểm, đánh giá và thách thức ý tưởng, dẫn chứng hoặc một lí lẽ.

Điểm
Mỗi bài làm của bạn được đánh giá bởi giám khảo đã có chứng chỉ IELTS theo tiêu chuẩn đánh giá bài thi viết IELTS ( Hoàn thành nhiệm vụ, có kết nối, sử dụng từ vựng phong phú, sử dụng nhiều và đúng các dạng ngữ pháp). Các tiêu chuẩn đánh giá công khai có thể tìm thấy tại ielts.org/criteria.
Bài 2 có điểm gấp đôi bài 1.
Điểm được báo cáo cả ở dạng điểm tròn và điểm lẻ nửa.

Nói
Thời gian 
11-14 phút

Các phần trong bài thi
Có 3 phần.
Phần 1: Giới thiệu và phỏng vấn (4-5 phút)
Giám khảo giới thiệu bản thân và yêu cầu bạn giới thiệu bản thân bạn và xác nhận danh tính của bạn. Giám khảo sẽ hỏi bạn những câu hỏi chung về các chủ đề quen thuộc như nhà ở, gia đình, công việc, học tập và sở thích.
Phần 2: Phần cá nhân dài (3-4 phút)
Giám khảo cho bạn một tấm thẻ nhiệm vụ yêu cầu bạn nói về một chủ đề cụ thể và cũng bao gồm các điểm bạn có thể bao gồm trong bài nói của bạn. Bạn được cho 1 phút để chuẩn bị bài nói cùng với bút và giấy để ghi chép. Bạn nói trong vòng 1-2 phút về chủ đề này. Giám khảo có thể hỏi bạn 1-2 câu hỏi cùng chủ đề.
Phần 3: Thảo luận hai bên (4-5 phút)
Giám khảo sẽ hỏi các câu hỏi sâu hơn có liên quan đến chủ đề ở phần 2. Những câu hỏi này cho bạn cơ hội được bàn luận thêm về các vấn đề và các ý trừu tượng hơn.

Kĩ năng được đánh giá
Một loạt các kĩ năng nói được đánh giá, bao gồm:
Khả năng trình bày quan điểm và thông tin về các đề tài hàng ngày và các kinh nghiệm, tình huống thông thường bằng cách trả lời nhiều câu hỏi.
Khả năng nói dài trong một chủ đề cho sẵn dùng ngôn từ phù hợp và tổ chức các ý có kết nối.
Khả năng bày tỏ và chứng minh quan điểm và phân tích, thảo luận và nghiên cứu về một vấn đề.

Điểm
Bạn sẽ được đánh giá phần trình bày của bạn xuyên suốt bài thi bởi giám khảo có chứng chỉ IELTS theo tiêu chuẩn đánh giá bài nói IELTS (Trôi chảy và có kết nối, sử dụng nhiều từ vựng phong phú, sử dụng nhiều và đúng các dạng ngữ pháp, phát âm). Bản tiêu chuẩn đánh giá công khai có thể tìm thấy tại ielts.org/criteria.
Điểm được báo cáo ở dạng điểm tròn và dạng điểm lẻ nửa.