Câu bị động 2 Passive sentences 2

Trong bài học này chúng ta cùng tìm hiểu về câu bị động tương ứng với các thì đã học nhé! Câu bị động của thì hiện tại đơn, quá khứ đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai đơn, hiện tại hoàn thành,
quá khứ hoàn thành, tương lai đơn, tương lai gần, động từ khuyết thiếu.
1. Bị động của thì hiện tại đơn (Present simple passive)
Cấu trúc:
S + is/am/are + PII + (by O).
Ví dụ:
Breakfast is served from 6:00 am to 9:00 am daily. (Bữa sáng được phục vụ từ 6 giờ đến 9 giờ sáng hằng ngày.)
I am taken to school by my father every day. (Mình được bố đưa đi học mỗi ngày.)
Many films are produced in Hollywood. (Rất nhiều bộ phim được sản xuất ở Hollywood.)

2. Bị động của thì quá khứ đơn (Past simple passive)
Cấu trúc:
S + was/ were + PII + (by O).
Ví dụ:
The window was broken by him. (Cửa sổ đã bị cậu ta làm vỡ.)
All apples were peeled. (Tất cả táo đã được gọt vỏ.)

3. Bị động của thì tương lai đơn (Future simple passive)
Cấu trúc:
S + will/ shall + be + PII + (by O).
Ví dụ:
The house will be painted soon. (Ngôi nhà sẽ sớm được sơn.)

4. Bị động của thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous passive)
Cấu trúc:
S + is/am/ are + being + PII + (by O).
Ví dụ:
My car is being repaired. (Xe ô tô của tôi đang được sửa.)
I am being followed by a stranger. (Tôi đang bị theo dõi bởi 1 kẻ lạ mặt.)
Flowers are being arranged. (Hoa đang được cắm.)

5. Bị động của thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous passive)
Cấu trúc:
S + was/were + being + PII + (by O).
Ví dụ:
My seat was being sat by another. (Chỗ của tôi đang có người khác ngồi.)
The dogs were being fed when my mom came. (Những chú chó đang được cho ăn khi mẹ tôi về.)

6. Bị động của thì hiện tại hoàn thành (Present perfect passive)
Cấu trúc:
S + has/have + been + PII + (by O).
Ví dụ:
This exercise has just been explained by our teacher. (Bài tập này mới được cô giáo giải thích.)
The pollution problems have been discussed since yesterday. (Các vấn đề về ô nhiễm được bàn luận từ ngày hôm qua.)

7. Bị động của thì quá khứ hoàn thành (Past perfect passive)
Cấu trúc:
S + had + been + PII + (by O).
Ví dụ:
They had been asked to go to the board before they left the class.
(Họ đã bị gọi lên bảng trước khi họ rời lớp.)

8. Bị động của thì tương lai gần với "Be going to"
Cấu trúc:
S + be going to + be + PII + (by O).
Ví dụ:
The essay is going to be read in front of all students.
(Bài luận sẽ được đọc trước toàn thể học sinh.)

9. Bị động với động từ khuyết thiếu 
Cấu trúc:
S + modal verb + be + PII + (by O).
Ví dụ:
The laboratory can be repaired by my brother.
(Phòng thí nghiệm có thể được sửa bởi anh trai mình.)

Lưu ý: Một số cấu trúc câu bị động đặc biệt:
1. Một số câu như: People + believe, say, suggest, expect, think ... có thể được chuyển sang bị động theo cấu trúc như sau:

Active: S1 + V1 + that + S2 + V2

Passive: S2 + be + PII (V1) to V2/ have PII (V2)
              It + be + PII (V1) that + S2 + V2
Ví dụ:
People think my school is the best in this region.
My school is thought to be the best in this region.
It is thought that my school is the best in this region.
(Người ta nghĩ rằng trường tôi là trường tốt nhất trong vùng này.)

2. Cấu trúc bị động : Get/ have something PII

Active: S+ have + somebody + V something
           S + get + somebody + to V something

Passive: S + have/get something + PII
Ví dụ:
She will get her uniform washed tomorrow.
(Cô ấy sẽ nhờ người giặt đồng phục của mình vào ngày mai.)