Câu đảo ngữ 2 (Inversion 2)

1. Đảo ngữ với câu điều kiện
Đảo ngữ của câu điều kiện thì chỉ đảo ở mệnh đề if, mệnh đề sau giữ nguyên.
1.1. Câu điều kiện loại 1
Cấu trúc:
Should + S + V, S + will/should/may/shall + V
Ví dụ:
If it is warm, we will go for a picnic.
=> Should it be warm, we will go for a picnic.
(Nếu trời ấm chúng ta sẽ đi dã ngoại.)

1.2. Câu điều kiện loại 2
Cấu trúc:
Were S + to V/ Were S, S + would/could/might + V
Ví dụ:
If you listened carefully, you would know more about it.
=> Were you to listen carfully, you would know more about it.
(Nếu bạn lắng nghe kỹ càng, bạn có thể hiểu hơn về chuyện đó.)
If I were you, I would talk to the teacher.
=> Were I you, I would talk to the teacher.
(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nói chuyện với cô giáo.)

1.3. Câu điều kiện loại 3
Cấu trúc:
Had + S + PII, S + would/should/might have PII
Ví dụ:
If you had been careful, you wouldn't have cut yourself. 
=> Had you been careful, you wouldn't have cut yourself.
(Nếu bạn cẩn thận thì bạn đã không cắt vào tay.)

2. Đảo ngữ với "Not until"
Cấu trúc:
Not until + trợ động từ + S + V + that + …
Ví dụ:
She didn't tell me until I asked about it.
=> Not until did I about it that she told me.
(Mãi cho đến khi tôi hỏi về điều đó, con bé mới kể với tôi.)

3. Đảo ngữ với trạng từ chỉ cách thức
Cấu trúc:
Trạng từ + trợ động từ + S + V
Ví dụ:
Quickly did he run after her.
(Anh ấy chạy theo cô ấy thật nhanh.)

4.  Đảo ngữ với trạng từ chỉ thời gian
Cấu trúc:
Trạng từ + trợ động từ + S + V
Ví dụ:
Very early we queued up for tickets but we couldn't buy them.
(Chúng tôi đã xếp hàng mua vé sớm nhưng chúng tôi không thể mua được.)

5. Đảo ngữ với now, thus, then, here, there
- Chỉ được đảo ngữ khi chủ ngữ là danh từ, không hoán chuyển khi chủ ngữ là đại từ.
Ví dụ:
There goes the last bus. = There it goes.
(Chuyến xe buýt cuối cùng đã đi rồi.)