Danh động từ và động từ nguyên thể (Gerunds and infinitives)

I. Danh động từ (Gerunds)

Là những từ được sử dụng như danh từ nhưng lại có dạng V-ing, ví dụ: going, skating, cooking ...
Các em cần phân biệt danh động từ với phân từ hiện tại (present participle) vì chúng cùng có dạng V-ing nhưng chức năng thì khác nhau.
Phân từ hiện tại được sử dụng như là 1 động từ hoặc 1 tính từ.
Ví dụ:
You are talking too much. (Anh đang nói quá nhiều đấy.) -> hiện tại phân từ
Còn danh động từ có các cách dùng như sau:
1. Làm chủ ngữ
Ví dụ:
Talking too much is one of his weeknesses.
(Nói quá nhiều là 1 trong những nhược điểm của anh ấy.)

2. Làm bổ ngữ (đứng sau động từ to be)
Ví dụ:
My favorite activity is gardening.
(Hoạt động yêu thích của mình là làm vườn.)

3. Làm tân ngữ sau 1 số động từ
admit, avoid, consider, delay, dislike, enjoy, excuse, feel like, finish, forgive, give up, go, can't help, imagine, keep, mind, miss, practise, put off, risk, can't stand, suggest, understand
Ví dụ:
I go swimming every Sunday.
(Tôi đi bơi mỗi ngày Chủ Nhật.)
I don't mind working late.
(Tôi không ngại làm việc muộn.)

4. Dùng sau giới từ
Ví dụ:
She's really good at giving advice.
(Cô ấy thực sự giỏi trong việc đưa ra lời khuyên.)

5. Dùng trước danh từ, bổ nghĩa cho danh từ ấy theo kiểu phân loại
Ví dụ:
sleeping bag (= bag for sleeping -> túi ngủ)
waiting room (= room for waiting -> phòng chờ)

6. Dùng trong 1 số cấu trúc
- spend time/money + V-ing
Ví dụ:
He spends an hour each day exercising.
(Anh ấy dành mỗi ngày 1 tiếng đồng hồ để tập thể dục.)

- I'm busy + V-ing
Ví dụ:
I'm busy studying for the test. 
(Tôi đang bận học để chuẩn bị cho bài kiểm tra.)

- It's no use + V-ing
Ví dụ:
It's no use complaining.
(Phàn nàn cũng chẳng ích gì.)

- It's (not) worth + V-ing
Ví dụ:
It's worth reading.
(Nó đáng để đọc.)

- There's no point in + V-ing
Ví dụ:
There's no point in arguing. (Tranh cãi cũng chẳng ích gì.)

- be/get used to + V-ing
Ví dụ: 
He is used to living alone.
(Anh ta quen sống 1 mình rồi.)

- be/get accustomed to + V-ing
Ví dụ:
He got accustomed to working at night. (Anh ta đã quen với việc làm việc vào ban đêm.)

- have difficulty in + V-ing
Ví dụ:
Do you have any difficulty in using that machine?
(Bạn có khó khăn gì trong việc sử dụng chiếc máy đó không?)

II. Động từ nguyên thể (Infinitives)

Động từ nguyên thể là những động từ ở dạng thức cơ bản nhất. Nó ám chỉ đến những sự việc hay hành động 1 cách chung chung thay vì nêu lên thời gian thực hiện các hành động đó.
Trong tiếng Anh có 2 loại động từ nguyên thể, đó là động từ nguyên thể có "to" (to infinitives) và động từ nguyên thể không có "to" (bare infinitives).

1. Động từ nguyên thể có "to" (To V)
Được dùng trong những trường hợp sau:
a. Làm chủ ngữ
Ví dụ:
To sit in a quiet place makes her feel relaxed.
(Ngồi ở 1 nơi yên tĩnh khiến cô ấy thấy thư giãn.)

b. Làm bổ ngữ (đứng sau động từ to be)
Ví dụ:
The most important thing now is to find the truth. (Điều quan trọng nhất bây giờ là tìm ra sự thật.)

c. Chỉ mục đích
Ví dụ:
They came early to have good seats.
(Họ đến sớm để có chỗ ngồi tốt.)

d. Sau 1 số động từ

  • Động từ nguyên thể có "to" đi trực tiếp sau những động từ dưới đây:

afford, appear, arrange, ask, can't bear, begin, dare, decide, expect, fail, forget, happen, hate, help, hope, intend, learn, like, love, manage, mean, offer, prefer, prepare, pretend, promise, refuse, remember, seem, start, try, want, wish
Ví dụ:
We can't afford to buy that house. (Chúng tôi không có khả năng mua ngôi nhà đó.)
She failed to get the scholarship. (Cô ấy đã không dành được học bổng.)

  • Động từ nguyên thể có "to" có thể đi sau 1 số động từ và tân ngữ của chúng. Đó là các động từ:

advise, allow, ask, can't bear, cause, encourage, expect, get, hate, help, invite, like, mean, need, order, persuade, prefer, remind, teach, tell, want, warn, wish
Ví dụ:
My parents allow me to stay out late. (Bố mẹ tôi cho phép tôi đi chơi về muộn.)
Her husband persuaded her to take part in the contest. (Chồng cô ấy đã thuyết phục cô ấy tham gia cuộc thi đó.)

e. Sau 1 số tính từ

  • Các tính từ miêu tả tâm trạng, cảm xúc:

angry, anxious, annoyed, delighted, determined, eager, glad, grateful, happy, please, reluctant, surprised ...
Ví dụ:
I'm happy to live with them. (Tôi thấy hạnh phúc khi sống với họ.)

  • Các tính từ miêu tả tính chất của hành động:

easy, difficult, hard, important, essential, necessary, good, nice, great, interesting, boring ...
Ví dụ:
It's hard to remember all items in the list. (Khó có thể nhớ được tất cả những thứ có trong danh sách.)

  • Trong cấu trúc "too + adj" hoặc "adj + enough"

Ví dụ:
That boy is too small to live alone. (Cậu bé đó còn quá nhỏ để có thể sống 1 mình.)
He's not mature enough to live alone. (Cậu ấy chưa đủ trưởng thành để có thể sống 1 mình.)

f. Sau 1 số danh từ

  • Đó là các danh từ mà có dạng động từ hoặc tính từ tương ứng kết hợp được với động từ nguyên thể.

Ví dụ:
I told my parents about my decision to get married. (Tôi đã nói với bố mẹ về quyết định kết hôn của tôi.)

  • Dùng sau các từ chỉ thứ tự "the first/second ..."

Ví dụ:
She was the first student in our school to have chance to study abroad. 
(Cô bé là học sinh đầu tiên trong trường chúng tôi có cơ hội đi du học.)

g. Trong 1 số cấu trúc
- have + time/ chance/ an opportunity + to V-ing
Ví dụ:
I didn't have an opportunity to explain what happened. (Tôi không có lấy 1 cơ hội để giải thích những gì đã xảy ra.)

- It's + a good idea/ a mistake + to V
Ví dụ:
It's a good idea to reuse those bottles. (Tái sử dụng những chai lọ đó là 1 ý kiến hay.)

- try one's best + to V
Ví dụ: 
He tried his best to overcome his fear. (Cậu ấy đã cố gắng hết sức để vượt qua nỗi sợ hãi của chính mình.)

- It's time (for sb) + to V 
Ví dụ:
It's time to take a bath, my dear. (Đến lúc đi tắm rồi đó, con yêu.)


2. Động từ nguyên thể không có to (V)

Được dùng trong những trường hợp sau:
a. Sau động từ khuyết thiếu
Ví dụ:
You must hurry up. (Anh phải nhanh lên.)

b. Trong câu mệnh lệnh
Ví dụ:
Close the window, please. (Làm ơn hãy đóng cửa lại.)

c. Dùng sau các động từ "let, make, hear" và tân ngữ của chúng
Ví dụ:
She lets her children wear what they like. (Cô ấy cho phép những đứa con của cô ấy mặc những thứ chúng thích.)

d. Dùng sau các động từ chỉ sự tri nhận như "see, hear ..." và tân ngữ của chúng để diễn tả ai đó chứng kiến toàn bộ hành động gì xảy ra
Ví dụ:
I saw them break into his house. (Tôi đã nhìn thấy họ đột nhập vào nhà của anh ấy.)