Động từ khuyết thiếu chỉ lời khuyên (Should/Ought to/Had better/Must)

Để đưa ra lời khuyên các em có thể dùng các động từ khuyết thiếu sau: should, ought to, had better, must.

1. should & ought to

  • 2 động từ khuyết thiếu này có cách dùng tương tự nhau và có thể hoán đổi cho nhau. Tuy nhiên should thường được sử dụng nhiều hơn.

Ví dụ:
You should/ought to try and lose some weight.
(Bạn nên thử giảm cân đi.)
He should/ought to apply for the job. 
(Anh ấy nên ứng tuyển công việc đó.)

  • Cấu trúc:

S + should/ought to + V
S + shouldn't/oughtn't to + V
Should + S + V? / Ought + S + to V?

Ví dụ:
Should she go to see a dentist?
(Cô ấy có nên đi gặp bác sĩ nha khoa không?)
Ought we to go now?
(Chúng ta có nên đi luôn bây giờ không?)


2. had better

  • Thường được dùng để đưa ra lời khuyên cho 1 hoàn cảnh cụ thể nào đó. Nó cũng đồng thời là 1 lời cảnh báo.

Ví dụ:
You had better get a taxi if you want to go there early.
(Tốt hơn hết là bạn nên đi taxi nếu bạn muốn đến đó sớm.)

  • Cấu trúc:

S + had better + V
S + had better + not V

Trong đó: had better = 'd better
Ví dụ:
She'd better hurry up. She's going to be late.
(Tốt hơn hết là cô ấy nên nhanh lên. Cô ấy sắp bị muộn rồi.) 
It's very cold outside. You had better not go out without your coat.
(Ngoài trời rất lạnh. Bạn không nên ra ngoài mà không mặc áo khoác.)

3. must

  • Dùng để đưa ra những lời khuyên mạnh hơn như khi dùng với should/ought to.

Ví dụ:
The doctor said my father must lie in bed most of the time. 
(Bác sĩ nói bố tôi phải nằm im trên giường.)

  • Cấu trúc:

S + must + V
Ví dụ: 
You must see that film; it's fantastic.
(Bạn nên xem bộ phim đó; nó rất tuyệt.)

4. shall

  • Dùng để xin lời khuyên.
  • Cấu trúc:

Shall I + V?

  • Ví dụ: 

Shall I take a course in cooking?
(Tôi có nên tham gia 1 khoá học nấu ăn không?)