Động từ

Động từ là một trong những thành phần chính của một câu hoặc câu hỏi trong tiếng Anh. Trong thực tế, chúng ta không thể thành lập một câu mà thiếu đi động từ trong câu.

Động từ là những từ biểu thị cho một hành động như run (chạy), stand (đứng), sing (hát).., hay một trạng thái nào đó như feel (cảm thấy), love (yêu), understand (hiểu) ...

Phân loại động từ
Có 3 cách phân loại động từ trong tiếng Anh:

1. Phân loại theo vai trò của động từ: bao gồm 2 loại trợ động từ và động từ thường

1.1. Trợ động từ (Auxiliary verbs)
Ví dụ: to be, to have, can, could, may, might, must, ought, shall, should, will, would

Trong các trợ động từ kể trên lại chia làm 2 nhóm:

Nhóm 1: Các động từ vừa có thể các động từ chính vừa có thể làm trợ động từ: to be, to have
Ví dụ:

Động từ chính
He is a manager. (Anh ấy là 1 quản lý.)
He has a luxurious car. (Anh ấy có 1 chiếc xe sang trọng.)
Trợ động từ
He is driving to work now.(Anh ấy đang lái xe đi làm.)
He has worked there for 5 years. (Anh ấy đã làm ở đó được 5 năm rồi.)

Nhóm 2: Động từ khuyết thiếu (Modal verbs)
Trong tiếng Anh có những dạng động từ khiếm khuyết như: can (có thể), could (quá khứ của “can”), may (có thể, có lẽ), might (quá khứ của “may”), must (phải – có tính chất bắt buộc), ought to (nên), shall (sẽ) , should (nên) , will (sẽ), would (quá khứ của “will”) …
Động từ khuyết thiếu là một loại trợ động từ và nó có những đặc điểm sau:

  • Là một loại trợ động từ
  • Ở ngôi thứ 3 số ít không thêm “s” vào động từ khuyết thiếu.
  • Ở câu phủ định chỉ cần thêm “not” sau động từ khuyết thiếu.
  • Ở câu hỏi chỉ cần đưa động từ khuyết thiếu ra đầu câu.

Ví dụ:
He will be a doctor. (Anh ấy sẽ trở thành 1 bác sĩ.)
He won't be an artist. (Anh ấy sẽ không trở thành hoạ sĩ.)
Will he be a policeman? ( Anh ấy sẽ trở thành cảnh sát chứ?)

1.2 Động từ thường (Ordinary verbs)

Những động từ không thuộc loại trên là động từ thường. 

Ví dụ: to work (làm việc), to sing (hát), to pray (cầu nguyện), to play (chơi), to study (học) ...

2. Phân theo nội động từ và ngoại động từ

2.1. Nội động từ
- Là những động từ diễn tả hành động nội tại của người nói hay người thực hiện hành động. Không cần có tân ngữ trực tiếp đi kèm. Nếu có thì phải có giới từ đi trước và cụm từ này sẽ đóng vai trò ngữ trạng từ chứ không phải là tân ngữ trực tiếp.
Các nội động từ thường gặp như: arrive (tới), go (đi), lie (nằm), sit (ngồi), sleep (ngủ), sneeze (hắt hơi),run (chạy) ...

Ví dụ: 
He sleeps. (Anh ấy ngủ.)
The baby cries. (Em bé khóc.)
He swam in the swimming pool. (Anh ấy đã bơi ở bể bơi.)

2.2 Ngoại động từ
- Là những động từ được hành động và gây ra hoặc tác động đến chủ thể khác. Trong câu Ngoại động từ không đi một mình mà phải đi kèm theo một bổ ngữ trực tiếp để thành một câu có nghĩa.
Các ngoại động từ thường gặp như: give (đưa), like (thích), love (yêu), play (chơi), lend (cho vay), borrow (vay), sell (bán) ...

Ví dụ:
He gave me a bunch of flowers on my birthday. (Anh ấy đã tặng tôi 1 bó hoa nhân ngày sinh nhật tôi.)
I love my family. (Mình yêu gia đình mình.)

3. Phân theo chức năng của động từ: có 3 loại động từ chính

3.1. Động từ hành động (Action verbs)
Là các động từ diễn tả các hành động cụ thể của vật chất. Các chuyển động cơ thể hoặc sử dụng một công cụ nào đó để hoàn tất một hành động. 

Ví dụ:
write (viết), give (đưa), open (mở), cut (cắt) ....

3.2. Động từ chỉ trạng thái (Stative verbs)
Động từ chỉ trạng thái Stative verbs hay còn gọi là State verbs.
Là những động từ không mô tả hành động mà giúp mô tả một trạng thái hay tình huống mang tính ổn định, ít thay đổi và đúng trong một thời gian nhất định.

Ví dụ:
hear (nghe thấy), see (nhìn thấy), smell (có mùi), sound (nghe có vẻ), taste (có vị) ...

3.3. Động từ chỉ hoạt động nhận thức (Mental verbs)
Là những động từ có ý nghĩa liên quan đến các khái niệm như khám phá, hiểu biết, suy nghĩ, hoặc lập kế hoạch. Nói chung, chúng đề cập đến vấn đề về nhận thức.

Ví dụ:
know (biết), understand (hiểu), recognize (nhận ra), remember (nhớ), remind (gợi nhớ), forget (quên) ...