Lời nói gián tiếp 1 Reported speech 1

1. Định nghĩa lời nói gián tiếp
Lời nói gián tiếp là lời nói được thuật lại với ý và từ của người thuật, nhưng vẫn giữ nguyên ý. Không bị ngăn cách bởi dấu phẩy hay dấu ngoặc kép, và luôn tận cùng bằng dấu chấm câu. 
Ví dụ: 
She said she was at home. (Cô ấy nói cô ấy đã ở nhà.)
Trong khi đó, lời nói trực tiếp được hiểu là lời nói được thuật lại đúng nguyên văn của người nói. Được viết trong dấu ngoặc kép và ngăn cách với mệnh đề tường thuật bởi dấu phẩy.
Ví dụ:
“I'm at home.”, she said.
(Cô ấy nói: " Tớ ở nhà.")

2. Cách biến đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp
2. 1. Nguyên tắc chung

Để biến đổi một câu từ trực tiếp sang gián tiếp, các bạn cần chú ý đến 3 thay đổi chủ yếu:

  • Thay đổi về thì của động từ
  • Thay đổi về đại từ (chủ ngữ, tân ngữ, sở hữu) và tính từ sở hữu.
  • Thay đổi về trạng từ (thời gian, nơi chốn)

2. 2. Cách biến đổi thì từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp.

Nguyên tắc chung cho phần này đó là: ONE TENSE BACK (lùi một thì của động từ)
Cụ thể với các thì sau:

  • Hiện tại đơn (Simple present)  (V-s/es)    => Quá khứ đơn (Simple past) ( V-ed )

Ví dụ:
"I don't understand.", he said. => He said he didn't undestand. (Anh ấy nói anh ấy không hiểu.)

  • Simple past ( V-ed)    => Quá khứ hoàn thành (Past perfect) (had + PII)

Ví dụ: 
"I broke the vase.", he said. => He said he had broken the vase. (Cậu ấy nói cậu ấy đã làm vỡ cái bình.)

  • Tương lai đơn (Simple future) ( will + V)    => would + V 

Ví dụ:
"I will be a teacher.", she said. => She said she would be a teacher. (Cô ấy nói cô ấy sẽ trở thành giáo viên.)

  • Hiện tại tiếp diễn (Present continuous) (am/is/are + V-ing)    => Quá khứ tiếp diễn (Past continuous) (was/were + V-ing)

Ví dụ:
"I'm washing the dishes.", she said. => She said she was washing the dishes. (Cô ấy nói cô ấy đang rửa bát.)

  • Quá khứ tiếp diễn (Past continuous) (was/were + V-ing)    => Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous) (had + been + V-ing)

Ví dụ:
"I was cooking dinner.", she said. => She said she had been cooking dinner. (Cô ấy nói cô ấy đang nấu ăn tối.)

  • Future continuous (will + be + V-ing)    => would + be + V-ing

Ví dụ:
"I will be studying in class at that time.", Nam said. => Nam said he would be studying in class at that time. (Nam nói lúc đó anh ấy sẽ đang học trong lớp.)

  • Hiện tại hoàn thành (Present perfect) (have/has + V3/ed)  => Quá khứ hoàn thành (Past perfect) (had + PII)

Ví dụ:
"We have learnt English for 3 years.", Nam and Hoa said. => Nam and Hoa said they had learnt English for 3 years. (Nam và Hoa nói họ đã học Tiếng Anh được 3 năm rồi.)

  • Tương lai hoàn thành (Future perfect) (will + have + PII)    => would + have + PII

Ví dụ:
"I will have worked for this company for 10 years.", he said. => He said he would have worked for that company for 10 years. (Anh ấy bảo anh ấy sẽ làm việc cho công ty đó được 10 năm.)

  • Am/ is/ are going to  => Was/ were going to

Ví dụ:
Lucy said: “We are going to celebrate our 4th wedding anniversary.” =>  Lucy said that they were going to celebrate their 4th wedding anniversary. (Lucy nói rằng họ sẽ tổ chức kỷ niệm 4 năm ngày cưới.)

  • can    => could

Ví dụ:
"We can play basketball well.", Kim and Nick said. => Kim and Nick said they could play basketball well. (Kim và Nick nói họ có thể chơi bóng rổ rất tốt.)

  • must => had to

Ví dụ:
"I must go now.", he said. => He said he had to go then. (Anh ấy nói anh ấy phải đi lúc đó.)

2.3 Thay đổi về đại từ (chủ ngữ, tân ngữ, sở hữu) và tính từ sở hữu.

Những thay đổi về đại từ (chủ ngữ, tân ngữ, sở hữu) và tính từ sở hữu sẽ được biến đổi như sau:

  • I => He/she
  • You => I/ me/ they/ them
  • We => They
  • Us => Them
  • My => His/ her
  • Your => My/ our/ their

Ví dụ:
"I will lend you $100.", Tom said to me. => Tom said to me that he would lend me $100. (Tom nói với tôi là anh ấy sẽ cho tôi vay 100 đô la.)
She said to us, "I dont' know you." => She said to us that she she didn't know us. (Cô ấy nói với chúng tôi là cô ấy không biết chúng tôi.)

2.4 Thay đổi về trạng từ (thời gian, nơi chốn)

Một số trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn sẽ được thay đổi như sau:

  • Here => There
  • Today => That day
  • Now => Then/ at that moment
  • Tomorrow => The next day
  • Tonight => That night
  • Next week => The following week
  • Yesterday => The day before
  • Ago => Before
  • Last => The previous

Ví dụ:
She said, “I’m tired now.” => She said she was tired then. (Cô ấy nói rằng lúc đó cô ấy rất mệt.)
Kim said, “I will pick you up tomorrow.” => Kim said that she would pick me up the next day. (Kim nói cô ấy sẽ đón tôi ngày hôm sau.)

***Lưu ý:

- Chỉ thay đổi thì của câu gián tiếp khi động từ trần thuật (reporting verbs: say, tell…) ở thì quá khứ.
Ví dụ:
Kate says, "I don't like apple juice." => Kate says she doesn't like apple juice. (Kate nói cô ấy không thích nước ép táo.)

- Thì của câu gián tiếp không thay đổi khi câu trực tiếp ở thì quá khứ hoàn thành (Past perfect), quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous) và câu điều kiện loại 3.
He said: “I had been in Korea before.” => He said he had been in Korea before. (Anh ta nói trước đây anh ta đã từng ở Hàn Quốc.)