Lượng từ (Quantifiers)

Lượng từ là những từ hay cụm từ dùng trước danh từ để biểu đạt số lượng của sự vật, sự việc, con người.

Trong tiếng Anh có rất nhiều lượng từ. Tuy nhiên trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu 1 số lượng từ cơ bản. Đó là:

1. Các lượng từ đi được cả với danh từ đếm được và không đếm được

a lot of/ lots of (nhiều)
a lot oflots of có ý nghĩa và cách dùng tương đương nhau. Chúng được dùng trước danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều.
Ví dụ:
   We have a lot of homework to do.
= We have lots of homework to do.
   (Chúng tớ có nhiều bài tập về nhà cần làm.)
   A lot of people are gathering in front of the supermarket.
= Lots of people are gathering in front of the supermarket.
   (Rất nhiều người đang tập trung trước cửa siêu thị.)


2. Các lượng từ dùng với danh từ đếm được

- many (nhiều)
There aren't many people in the hall. (Không có nhiều người ở trong hội trường.)

- a few (vài)
A few students are decorating the classroom for Christmas. (Một vài bạn học sinh đang trang trí lớp học để đón Giáng Sinh.)

- few (rất ít)
I don't know how to cheer him up. I have few ideas. (Tôi không biết làm thế nào để làm cậu ấy vui lên. Tôi có rất ít ý tưởng.)

Chú ý: Cả 3 lượng từ trên đều được theo sau bởi danh từ đếm được số nhiều.

3. Các lượng từ dùng với danh từ không đếm được

- much (nhiều)
I don't have much experience. (Tôi không có nhiều kinh nghiệm lắm.)

- a little (một ít)
There's a little beef in the fridge. We can grill it. (Còn 1 ít thịt bò trong tủ lạnh. Chúng ta có thể nướng nó lên.)

- little (rất ít)
We have little food left. We should eat out. (Chúng ta còn rất ít đồ ăn. Chúng ta nên đi ăn ngoài.)
 
Lưu ý:
- a lot of/lots of thường được dùng trong câu khẳng định
- many/much thường được dùng trong câu phủ định và nghi vấn.