Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ Clauses of reason

Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ bắt đầu bằng các liên từ “Although”, “Though” và “Even though”, "in spite of", "despite" có nghĩa là “mặc dù, dù cho, cho dù” để nối hai mệnh đề tương phản nhau. Chúng ta có thể thấy điểm đặc biệt của mệnh đề này là: trong mệnh đề nhượng bộ thường chứa cặp từ : " mặc dù....nhưng " tuy vậy lại không sử dụng " but " trong mệnh đề mà lại dùng dấu "," để nối 2 vế. 

1. Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ bắt đầu bằng “Although”, “Though” và “Even though”
Cấu trúc:
S + V    although / (even) though + S + V.
Although / (Even) Though + S + V, S + V.

Trong đó:

  • “Though” thường được dùng trong văn nói hơn là văn viết.
  • “Even though” là hình thức nhấn mạnh của “although”.
  • Khi mệnh đề chứa although, (even) though đứng đầu câu thì cuối mệnh đề cần sử dụng dấu phẩy để ngăn cách với mệnh đề phía sau.

Ví dụ:
Although there is a lot of noise in this city, I prefer living here.
(Mặc dù có nhiều tiếng ồn trong thành phố này, tôi vẫn sống ở đây.)
He came to class on time even though the traffic was terrible. 
(Anh ấy vẫn tới lớp đúng giờ mặc dù giao thông rất tệ.)

2. Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ bắt đầu bằng “In spite of”, “Despite”.
Cấu trúc:

  • S + V   + in spite of / despite + N. Phr/ Gerund.
  • In spite of / Despite + N. Phr / Gerund, S + V.

Trong đó:
Theo sau "In spite of" và "Despite" là cụm danh từ hoặc danh động từ.
Ví dụ:
In spite of the game, the football match wasn't canceled. 
(Mặc dù trời mưa nhưng trận bóng đá vẫn không bị huỷ.)
He walked to the bus stop despite being tired.
(Anh ta đi bộ tới điểm xe bus mặc dù đang mệt.)

***Lưu ý:
Chúng ta cũng có thể nói “in spite of the fact (that)” hay “despite the fact (that)”.
Ví dụ:
She passed the exam in spite of the fact (that) / despite the fact (that) she was lazy.
(Cô ấy vẫn đỗ kỳ thi dù là cô ấy lười biếng.)