Mệnh đề quan hệ 1 (Relative clause 1)

1. Định nghĩa:
Mệnh đề quan hệ là mệnh đề dùng để phân loại, làm rõ nghĩa cho danh từ đứng trước nó hoặc để bổ sung thêm thông tin cho đối tượng đã được xác định trong câu. Mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng một đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ.

2. Đại từ quan hệ (Relative pronouns)

2.1. Đại từ quan hệ dùng để thay thế cho danh từ chỉ người - who, whom, that

- Đại từ quan hệ làm chủ ngữ: who, that (không thể bị lược bỏ trong câu)
Ví dụ:
The man who is standing next to the window is my father.
(Người đàn ông đang đứng cạnh cửa sổ là bố tôi.)

- Đại từ quan hệ làm tân ngữ: who, whom, that (có thể bị lược bỏ trong câu)
Ví dụ:
Tom is having lunch with a girl whom I met at the party last week. (Tim đang ăn trưa với 1 cô gái mà tôi đã gặp trong bữa tiệc tuần trước.)

- Đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu: whose (không thể bị lược bỏ trong câu)
Ví dụ:
That is the man whose wife is a teacher.
(Đó là người đàn ông có vợ làm giáo viên.)

2.2. Đại từ quan hệ dùng để thay thế cho danh từ chỉ đồ vật, sự việc, con vật - which, that

- Đại từ quan hệ làm chủ ngữ: which, that (không thể bị lược bỏ trong câu)
Ví dụ:
I like the coat which is on the first row. (Tôi thích cái áo khoác ở hàng đầu tiên.)

- Đại từ quan hệ làm tân ngữ: which, that (có thể bị lược bỏ trong câu)
Ví dụ:
It is the dress which I like best. (Đó là chiếc váy mà tôi thích nhất.)

3.Trạng từ quan hệ (Relative adverbs)

3.1. Trạng từ quan hệ thay thế trạng từ chỉ nơi chốn
Where = at/ on/ in/ ... which
Ví dụ:
I love my house where I have happy time with my family. (Tôi yêu ngôi nhà của mình nơi tôi có những khoảng thời gian hạnh phúc bên gia đình.)
This is the house in which Uncle Ho lived. (Đây là căn nhà mà Bác Hồ đã ở.)
Lưu ý:
Trạng từ quan hệ "that" có thể lược bỏ trong câu và thường đi sau các trạng từ bất định như somewhere, anywhere, ....
Ví dụ:
Let’s find somewhere we can have lunch. (Hãy tìm một nơi nào đó mà chúng ta có thể ăn trưa.)

3. 2. Trạng từ quan hệ thay thế trạng từ chỉ thời gian
When = at/ on/ in/ ... which
Ví dụ:
Do you remember the year in which we visited Japan. (Bạn có nhớ năm mà chúng mình thăm Nhật không?)
I don't know the time when she will come back. (Tôi không biết thời gian khi nào cô ấy quay trở lại.)

3. 3. Trạng từ quan hệ thay thế trạng từ chỉ lý do
Trạng từ quan hệ why thay thế cho cụm từ, mệnh đề chỉ lý do, why = for which
Ví dụ:
That’s the reason why I threw it away. (Đó là lý do vì sao tớ vứt nó đi.)