Mệnh đề quan hệ rút gọn Reduced relative clauses

Trong bài này chúng ta tìm hiểu về mệnh đề quan hệ rút gọn và cách thức rút gọn 1 mệnh đề quan hệ.
1. Cách rút gọn mệnh đề quan hệ
Nhìn chung chúng ta có 3 bước cần thực hiện khi muốn rút gọn 1 mệnh đề quan hệ.

  • Bước 1: Bỏ đại từ quan hệ
  • Bước 2: Bỏ hoặc đổi dạng thức của động từ
  • Bước 3: Đặt cụm tính từ, cụm phân từ, ...bên cạnh danh từ được bổ nghĩa.

2. Các dạng cơ bản của mệnh đề rút gọn.
Trên thực tế, mệnh đề quan hệ thường được rút gọn thành các dạng cơ bản sau:

  • Cụm danh từ, cụm tính từ (Noun/ Adj. phrases)
  • Cụm động từ nguyên thể (Infinitive phrases)
  • Cụm phân từ (Participle phrases)

2. 1. Mệnh đề quan hệ được rút gọn thành cụm danh từ (Noun phrase) hoặc cụm tính từ (Adjective phrase)
Các bước thực hiện:

  • Lược bỏ đại từ quan hệ
  • Bỏ động từ “be”
  • Đặt cụm danh từ, cụm tính từ sau danh từ cần được bổ nghĩa

Ví dụ:
Sam, who is my new neighbor, is a scientist.
= Sam, my new neighbor, is a scientist. (Sam, hàng xóm mới của tôi là 1 nhà khoa học.)
There is a website which is good for your English speaking skill.
= There is a website good for your English speaking skill. (Có 1 trang thông tin điện tử tốt cho kỹ năng nói Tiếng Anh của bạn.)

2. 2. Mệnh đề quan hệ được rút gọn thành cụm động từ nguyên thể (Infinitive phrase)
Mệnh đề quan hệ được rút gọn thành cụm động từ nguyên thể khi mệnh đề đó đứng sau các cách diễn đạt như: first, second, ..., last, next, only, ..., hay sau phép so sánh nhất, các cụm từ chỉ mục đích, sự cho phép, chấp nhận.
Các bước thực hiện:

  • Lược bỏ đại từ quan hệ
  • Chuyển động từ chính thành động từ nguyên mẫu có "to"
  • Đặt cụm động từ nguyên thể có "to" sau danh từ cần được bổ nghĩa

Ví dụ:
Simon will be the best manager who is able to handle this situation.
= Simon will be the best manager to be able to handle this situation. (Simon là người quản lý tốt nhất có thể xử lý được tình huống này.)
Here is the document that you must sign.
= Here is the document for you to sign. (Đây là giấy tờ mà bạn phải ký.)

3. Mệnh đề quan hệ được rút gọn thành cụm phân từ (Participle phrase)
Các mệnh đề quan hệ được rút gọn thành cụm phân từ hiện tại khi động từ trong mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động. 
Ngược lại các mệnh đề quan hệ được rút gọn thành cụm phân từ quá khứ khi động từ trong mệnh đề quan hệ ở dạng bị động.
Các bước thực hiện:

  • Lược bỏ đại từ quan hệ
  • Bỏ trợ động từ "be", chuyển động từ chính sang dạng hiện tại phân từ (V-ing)/ quá khứ phân từ (PII)
  • Đặt cụm hiện tại phân từ/ quá khứ phân từ sau danh từ cần được bổ nghĩa.

Ví dụ:
The boy who is playing with his dog is my nephew.
= The boy playing with his dog is my nephew. (Câu bé mà đang chơi với chú chó là cháu trai tôi.)
Taxis which are parked illegally will be towed away.
= Taxis parked illegally will be towed away. (Những chiếc taxi mà đỗ sai quy định sẽ bị kéo đi.)