Thì quá khứ đơn

1. Cách dùng của thì quá khứ đơn

1.1. Thì quá khứ đơn thể hiện hành động đã kết thúc trong quá khứ không còn liên quan đến hiện tại
Ví dụ:

I visited Japan last summer. (Kỳ nghỉ hè năm ngoái tôi tới thăm Nhật Bản.)

1.2. Thì quá khứ đơn thể hiện hành động đã xảy ra liên tiếp trong quá khứ 

Ví dụ:
I woke up, I got out of the bed and went downstairs. All members in my family were there. They sang "Happy birthday" to me. (Tôi tỉnh dậy và đi xuống cầu thang. Tất cả các thành viên trong gia đình tôi đã ở đó. Họ hát "Chúc mừng sinh nhật" tôi.) 

1.3. Thì quá khứ đơn dùng để kể chuyện, hay kể về cuộc sống của ai đó trong quá khứ, kể về lịch sử.

Ví dụ:
Mary was an old lady. She lived with her favorite dog in a small house in Boston. (Mary là 1 bà lão già. Bà sống cùng chú chó yêu quý tại một ngôi nhà nhỏ ở Boston.)

1.4. Thì quá khứ đơn diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ

When I arrived, they were having dinner. (Khi tôi tới thì họ đang ăn tối.)

2. Dạng thức của thì quá khứ đơn

2.1. Với động từ to be

a. Dạng khẳng định

I/ she/he/it   + was
We/ They/You + were

Ví dụ:

When Nam was a child, he spent every summer holiday in Nha Trang. (Khi Nam còn nhỏ, mùa hè nào cậu cũng đi nghỉ ở Nha Trang.)
We were happy because we won the match. (Chúng tôi rất vui vì chúng tôi đã chiến thắng.)

b. Dạng phủ định

I /she/he/it + was + not
You/ We/ They + were + not 

Trong đó:

  • was not = wasn't
  • were not = weren't

Ví dụ:

She wasn’t at home at that time. (Lúc đó cô ấy không có ở nhà.)
They weren’t in the park yesterday afternoon. (Chiều qua họ không ở công viên.)

c. Dạng nghi vấn

Was + she/he/it +…?
Trả lời:

  • Yes, he/she /it was
  • No, he/she/it wasn’t

Hoặc
Were + you/ we /they …?
Trả lời:

  • Yes, we/ you/ they + were 
  • No, we/ you/ they + weren’t

Ví dụ:

Was he sad? - Yes, he was
(Anh ấy có buồn không? - Có.)
Were they disappointed about the result? - No, they weren't
(Họ có thất vọng về kết quả không? - Không, họ không.)

2. 2. Với động từ thường (Verb) 

a. Dạng khẳng định

S + V(ed)

Ví dụ:

I decided to move house to Ho Chi Minh city.
(Tôi đã quyết định chuyển nhà vào thành phố Hồ Chí Minh.)

b. Dạng phủ định

  S + did not /didn’t + V
  
Ví dụ:

He didn't know what to say, so he didn't answer. (Anh ấy không biết phải nói gì vì vậy anh ấy không trả lời.)

c. Dạng nghi vấn

 Did + S+ V?

Trả lời:

  • Yes, You/I/he/she/it/we/they did
  • No, You/I/he/she/it/we/they didn’t

Ví dụ:
 Did you go with your family?
 Yes, I did.
 (Bạn đã đi cùng gia đình phải không? - Đúng vậy.)
 
* Question word + did + S + V+…?

What did you do after work?
I went home and had dinner.
(Cậu đã làm gì sau khi tan làm? - Tôi về nhà và ăn tối.)

3. Động từ thì quá khứ

- Để chia động từ thì quá khứ, đối với các động từ thường , thêm “ed” vào sau động từ đó

Ví dụ:

walk - walked (đi bộ)
work - worked (làm)
cook - cooked (nấu ăn)

- Những động từ tận cùng là "y" mà trước nó là một phụ âm thì đổi "y" thành "i" rồi thêm "ed"

Ví dụ:
study - studied (học)
carry - carried (mang)

- Những động từ chuyển sang quá khứ bất quy tắc, ta thực hiện tra bảng ở cột số 2 trong bảng động từ bất quy tắc.

Ví dụ:

sit - sat (ngồi)
stand - stood (đứng)
go - went (đi)
drink - drank (uống)

4. Các trạng từ hoặc cụm từ chỉ thời gian dùng cho thì quá khứ:

  • yesterday (hôm qua)
  • last year (năm ngoái)/ last night (đêm qua)/ last month (tháng trước)/ last week (tuần trước) ....
  • two years ago (2 năm trước) , 3 days ago (3 ngày trước) ...
  • in November (vào tháng 11), in 1989 (vào năm 1989)