Thì quá khứ hoàn thành Past perfect tense 

1. Cách dùng của thì quá khứ hoàn thành

1.1. Diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.
Ví dụ:
He had left before I arrived. (Anh ấy đã rời đi trước khi tôi tới.)

1.2. Diễn tả 1 hành động xảy ra một khoảng thời gian trong quá khứ, trước một mốc thời gian khác trong quá khứ.
Ví dụ:
She had left her school before May last year. (Cô ấy đã rời trường trước tháng Năm năm ngoái.)

1.3. Nhấn mạnh kết quả của hành động/sự việc xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động/sự việc nào đó trong quá khứ.
Ví dụ:
I didn't come back home until I had finished my work. (Tôi không về nhà cho tới khi tôi hoàn thành xong công việc của mình.)

1.4. Đóng vai trò là mệnh đề điều kiện trong câu điều kiện loại 3 diễn tả điều giả định không có thật trong quá khứ 
Ví dụ:
If I hadn't told him the truth, he wouldn't have been so sad like that.
(Nếu tôi đã không nói sự thật với anh ấy, anh ấy đã không buồn như thế.)

2. Cấu trúc của thì quá khứ hoàn thành.

2.1. Dạng khẳng định

Cấu trúc: S + had + PII

Trong đó:
PII là Past participle (Dạng quá khứ phân từ của động từ)
Ví dụ:
I had done all my homework before I went to bed last night. (Con đã hoàn thành hết bài tập về nhà trước khi con đi ngủ tối qua ạ.)

2.2. Dạng phú định

Cấu trúc: S + hadn't + PII

Trong đó:
had not = hadn't
Ví dụ:
She hadn't worn such kind of clothes before she moved to India. (Cô ấy chưa từng mặc quần áo như vậy trước khi cô ấy chuyển sang sống ở Ấn Độ.)

2.3. Dạng nghi vấn

Cấu trúc: Had + S + PII?
Trả lời:

  • Yes, S + had.
  • No, S + hadn't.

Ví dụ:
Had they turned off the light before they got out of the office?
Yes, they had.
(Họ đã tắt điện trước khi họ rời khỏi văn phòng chứ? - Đúng rồi.)

3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

- when (khi)
Ví dụ:
When the firemen arrived, the fire had completely destroyed the back half of the building.
(Khi đội cứu hỏa tới, ngọn lửa đã thiêu rụi hoàn toàn nửa sau của tòa nhà.)

- before (trước khi)
Ví dụ: 
They had got angry before I explained. (Họ nổi cáu trước khi tôi giải thích.)

- after (sau khi)
Ví dụ:
After she had sold her house, she moved to live with her daughter in Paris.
(Sau khi bà ấy bán nhà, bà chuyển tới sống cùng con gái ở Paris.)

- until (cho tới khi)
Ví dụ:
He hadn't recognized it until i told him. (Anh ta không nhận ra điều đó cho tới khi tôi nói với anh ấy.) 

- by the time ( vào thời điểm)
Ví dụ:
He had moved to a safe area by the time the tsunami struck. (Anh ấy đã di chuyển tới khu vực an toàn lúc mà trận sóng thần ập đến.)