Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous tense)

1. Cách dùng của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

1.1. Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai.
Ví dụ:
By the end of this year, I will have been living here for 10 years. 
(Tính tới cuối năm nay, tôi sẽ sống ở đây được 10 năm.)

1.2. Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai.
Ví dụ:
The lecture will be starting a 9 o'clock. (Bài giảng sẽ bắt đầu lúc 9 giờ.)

1.3. Dùng để chỉ hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai.
Ví dụ:
She will have been staying away from her family for 5 years by the time she comes back Vietnam next year.
(Cho tới khi cô ấy quy trở lại Việt Nam vào năm sau, cô ấy sẽ sống xa gia đình được 5 năm.)

2. Cấu trúc của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.
2.1. Dạng khẳng định

Cấu trúc: S + will + have + been + V-ing

Trong đó:
S + will = S'll (Ví dụ: I will = I'll, They will = they'll...)
Ví dụ:
They will have been cooperating for 15 years the end of this week.
(Tính tới cuối tuần này, họ sẽ hợp tác với nhau được 15 năm.)

2.2. Dạng phú định

Cấu trúc: S + won't + have + been + V-ing

Trong đó:
will not = won't
Ví dụ:
My husband won't have been going on business by the time you come over tomorrow.
(Chồng tôi sẽ không đi công tác lúc mà bạn tới chơi ngày mai.)

2.3. Dạng nghi vấn

Cấu trúc: Will + S + have + been + V-ing?
Trả lời:

  • Yes, S + will.
  • No, S + won't.

Ví dụ:
Will they have been talking on the phone for an hour by the time I get home?
Yes, they will.
(Lúc mà tôi về đến nhà là họ sẽ nói chuyện với nhau suốt 1 tiếng đồng hồ à? - Đúng rồi.)

3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

– by the time + mệnh đề ở thì hiện tại đơn: lúc mà ….
Ví dụ:
I will have been studying abroad for 4 years by the time I graduate. (Lúc mà tôi tốt nghiệp là tôi sẽ học ở nước ngoài được 4 năm.)

- by the end of this month/ this week/ this year: tính đến cuối tháng này/ tuần này/ năm nay …..
Ví dụ: 
They will have been dating for 10 years by the end of this year.  
(Tính đến cuối năm nay là họ sẽ hẹn hò với nhau được 10 năm rồi.)

- by then (tính đến lúc đó), by this July ( tính tới tháng 7 này) ...
Ví dụ:
She will have been getting pregnant for 5 months by then.
(Tính tới lúc đó là cô ấy sẽ mang bầu được 5 tháng.)
He will have been getting married for 3 months by this July.
(Tính đến tháng 7 này là anh ấy cưới được 3 tháng.)