Thì tương lai tiếp diễn Future continuous tense

1. Cách dùng của thì tương lai tiếp diễn

1.1. Diễn tả 1 hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.
Ví dụ:
The phone is ringring. 
At 8 a.m tomorrow, we will be taking exams at school. (Lúc 8 giờ sáng mai, chúng con đang làm bài thi ở trường ạ.)

1.2. Chỉ hành động sẽ xảy ta như một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời gian biểu.
Ví dụ:
The lecture will be starting a 9 o'clock. (Bài giảng sẽ bắt đầu lúc 9 giờ.)

1.3. Dùng để chỉ hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai.
Ví dụ:
We just have 3 days left for the project. We will be working hard for the next 3 days.
(Chúng ta chỉ còn 3 ngày cho dự án. Chúng ta sẽ phải làm việc chăm chỉ trong 3 ngày tới.)

1.4. Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào trong tương lai.
Ví dụ:
When you get up tomorrow, we will be boarding on the flight to London.
(Khi con tỉnh dậy vào ngày mai, bố mẹ đang lên máy bay đi Luân Đôn rồi.)

2. Cấu trúc của thì tương lai tiếp diễn.
2.1. Dạng khẳng định

Cấu trúc: S + will + be + V-ing

Trong đó:
S + will = S'll (Ví dụ: I will = I'll, They will = they'll...)
Ví dụ:
I'll be waiting for you here at 7 o'clock tomorrow. (Ngày mai lúc 7 giờ mình chờ bạn ở đây.)

2.2. Dạng phú định

Cấu trúc: S + won't + be + V-ing

Trong đó:
will not = won't
Ví dụ:
You can call me at this time tomorrow because I won't be studying.
Bạn có thể gọi cho mình vào giờ này ngày mai vì lúc đó mình không đang học.

2.3. Dạng nghi vấn

Cấu trúc: Will + S + be + V-ing?
Trả lời:

  • Yes, S + will.
  • No, S + won't.

Ví dụ:
Will they be staying at home when we come tomorrow morning?
Yes, they will.
(Sáng mai lúc chúng ta tới, họ sẽ ở nhà chứ? - Đúng rồi.)

3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn

– At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….
Ví dụ:
At this time next year, he will be working for a Korean company. (Giờ này sang năm, anh ấy sẽ đang làm việc cho 1 công ty của Hàn Quốc.)

- At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..
Ví dụ: 
At 5 p.m this afternoon, the Thailand vs. Vietnam football match will be taking place at My Dinh national stadium.  
( Lúc 5 giờ chiều nay, trận đấu bóng đá giữa Thái Lan và Việt Nam sẽ đang diễn ra tại sân vận động quốc gia Mỹ Đình.)

- In + thời gian trong tương lai: In 10 years, in 2050...
Ví dụ:
In 10 years, I think he won't be working as a worker.
(Trong 10 năm tới, tôi nghĩ anh ấy sẽ không làm công nhân nữa.)

- When you arrive (khi bạn tới)/When she arrives (khi cô ấy đến) (+ thời gian trong tương lai)... 
Trong đó, mệnh đề "When" luôn chia ở thì hiện tại đơn.
Ví dụ:
When she arrives at the airport tomorrow, I will be waiting for her. (Ngày mai lúc cô ấy tới sân bay, tôi đang đợi cô ấy rồi.)