Trạng từ (Adverbs)

 1. Định nghĩa
 Trạng từ là những từ bổ sung thêm ý nghĩa cho động từ, tính từ hoặc trạng từ khác trong câu. Đôi khi chúng có thể bổ nghĩa cho cả câu. Chúng có thể nêu thêm thông tin về cách thức, mức độ hoặc tần suất...
 Ví dụ:
 We should eat healthily. (Chúng ta nên ăn uống lành mạnh.)
-> trạng từ bổ nghĩa cho động từ, chỉ cách thức
 Today is terribly cold. (Trời hôm nay lạnh khủng khiếp.)
-> trạng từ bổ nghĩa cho tính từ, chỉ mức độ
 My brother can run very fast. (Anh trai tớ có thể chạy rất nhanh.)
-> trạng từ bổ nghĩa cho trạng từ khác, chỉ mức độ
 My family rarely goes travelling. (Gia đình tớ hiếm khi đi du lịch.)
-> trạng từ bổ nghĩa cho động từ, chỉ tần suất
 
 2. Phân loại và vị trí của trạng từ
 2.1. Trạng từ chỉ cách thức

 - Trạng từ chỉ cách thức diễn tả 1 hành động diễn ra như thế nào
 Ví dụ: 
 He's moving slowly into the room. (Anh ấy đang chầm chậm di chuyển vào phòng.)

 - Trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ mà nó bổ nghĩa. Trong trường hợp động từ có đi kèm tân ngữ thì trạng từ chỉ cách thức sẽ đứng sau tân ngữ.
 Ví dụ:
 He plays the piano skillfully. (Chú ấy chơi đàn dương cầm 1 cách điệu nghệ.)
Đối với 1 số trạng từ, trong những trường hợp muốn nhấn mạnh, trạng từ có thể đứng trước động từ.
Ví dụ:
The mother carefully put her baby into the stroller. (Ngươi mẹ cẩn thận đặt đứa con của cô ấy vào trong chiếc xe đẩy.)

 - Phần lớn các trạng từ chỉ cách thức được hình thành bằng cách thêm hậu tố -ly vào sau tính từ.
 Ví dụ:
 quick (nhanh) - quickly (một cách nhanh chóng)
 silent (im lặng) - silently (1 cách im lặng)
 temporary (tạm thời)  - temporarily (1 cách tạm thời)
 Lưu ý:
+ Có nhiều trạng từ không được hình thành bằng cách thêm đuôi -ly vào sau tính từ.
 Ví dụ:
 good (giỏi) - well (giỏi)
 fast (nhanh) - fast (một cách nhanh chóng)
+ Nhiều từ có tận cùng là -ly những không phải là trạng từ mà là tính từ.
 Ví dụ: friendly (thân thiện), lovely (đáng yêu)
 Khi đó chúng ta có thể dùng cấu trúc "in a (friendly/lovely...) way" để nêu lên cách thức của hành động.
 
 2.2. Trạng từ chỉ mức độ
 - Trạng từ chỉ mức độ là những trạng từ thường được dùng kèm với tính từ hoặc trạng từ.
 - Trạng từ chỉ mức độ đứng trước tính từ/trạng từ mà nó bổ nghĩa.
 Ví dụ:
 Clothes in that shop are resonably cheap. (Quần áo trong cửa hàng đó khá là rẻ.)
 My mother cook quite well. (Mẹ mình nấu ăn khá là ngon.)
 
 2.2. Trạng từ chỉ tần suất
 - Trạng từ chỉ tần suất nêu lên mức độ thường xuyên diễn ra của một hành động.
 - Các trạng từ chỉ tần suất phổ biến: never (không bao giờ), rarely/seldom (hiếm khi), sometimes (thi thoảng), often (thường), usually (thường xuyên), always (luôn luôn)
 - Các trạng từ chỉ tần suất đứng sau động từ to be hoặc trợ động từ và đứng trước động từ thường. Tuy nhiên trong câu trả lời ngắn thì chúng lại thường đứng trước động từ to be.
 Ví dụ:
She is always nice to me. (Cô ấy luôn tốt với tôi.)
He usually goes to school late. (Cậu ta thường xuyên đi học muộn.)
I have never gone to Da Lat before. (Trước đây tôi chưa bao giờ đến Đà Lạt.)
Yes, he seldom is. (Vâng, hiếm khi cậu ấy như vậy lắm.)

2.3. Trạng từ chỉ địa điểm
- Trạng từ chỉ địa điểm diễn tả hành động diễn ra ở đâu hoặc sự vật nằm ở chỗ nào
- Một số trạng từ chỉ địa điểm phổ biến là: here (ở đây), there (ở đó), far (xa), nearby (gần), inside (ở trong), outside (ở ngoài), up (lên trên), down (xuống dưới), abroad (ở nước ngoài)...
- Trạng từ chỉ địa điểm thường được đặt sau động từ. Trong trường hợp động từ có tân ngữ thì nó được đặt sau tân ngữ.
Ví dụ: 
My key was there. (Chìa khoá của tôi đã nằm ở đó.)
Please pull it down. (Làm ơn kéo nó xuống.)

2.4. Trạng từ chỉ thời gian
- Trạng từ chỉ thời gian nêu lên thời gian thực hiện hành động tức hành động được thực hiện khi nào.
- Một số trạng từ chỉ thời gian phổ biến: yesterday (hôm qua), today (hôm nay), tomorrow (ngày mai), now (bây giờ), then (khi đó), recently (gần đây), soon (sớm), already (đã từng), yet (chưa)...
- Trạng từ chỉ thời gian có thể đặt ở đầu, giữa hoặc cuối câu.
Ví dụ:
Yesterday, I wen to visit my grandma. (Hôm qua tôi đã về thăm bà của mình.)
See you soon. (Hẹn sớm gặp lại bạn.)

2.5. Trạng từ chỉ ý kiến
- Đây là loại trạng từ bổ nghĩa cho cả câu, nêu lên quan điểm đánh giá cá nhân của người nói về sự việc được đề cập đến trong câu.
- Các trạng từ thuộc loại này có thể là: fortunately/unfortunately (thật may mắn/thật không may mắn), sadly (thật đáng buồn), luckily (thật may mắn), probably/maybe (có lẽ), personally (theo quan điểm cá nhân), frankly (thẳng thắn mà nói)...
- Các trạng từ này có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hoặc giữa câu.
Ví dụ:
Personally, I suggest you go to see a dentist as soon as possible. (Cá nhân tôi khuyên bạn nên đi gặp nha sĩ sớm nhất có thể.)
You're probably too tired. (Có lẽ bạn đã quá mệt mỏi rồi.)
She lost the last chance, sadly. (Thật buồn, cô ấy bỏ lỡ mất cơ hội cuối cùng.)

3. Cách thành lập trạng từ
Phần lớn các trạng từ được hình thành bằng cách thêm hậu tố -ly vào sau tính từ.
Ví dụ:
slow (chậm) - slowly (1 cách chậm chạp)
confident (tự tin) - confidently (1 cách tự tin)

*Quy tắc thêm đuôi -ly
Trong hầu hết trường hợp ta chỉ việc thêm -ly vào cuối tính từ, ngoại trừ 1 số trường hợp sau:
- tính từ kết thúc bằng phụ âm + y
Khi đó ta đổi y thành i và thêm -ly
Ví dụ: easy (dễ dàng) - easily (1 cách dễ dàng)
- tính từ kết thúc là ic
Khi đó ta cần thêm -ally
Ví dụ: fantastic (tuyệt vời) - fantastically (1 cách tuyệt vời)
- Tính từ kết thúc bằng ble
Ta đổi thành bly
Ví dụ: terrible (khủng khiếp) - terribly (1 cách khủng khiếp)

Tuy nhiên có 1 số trạng từ không được hình thành theo cách trên.
- well là trạng từ của tính từ good
- 1 số trạng từ có dạng thức giống hệt như tính từ: fast - fast (nhanh), late - late (muộn), hard - hard (chăm chỉ)
- Nhiều trạng từ không có dạng tính từ tương ứng: now, yesterday, nearby, inside, often, ...