Bỏ mệnh đề nguyên thể (Leaving out an infinitive clause)

1. Khi không cần thiết phải nhắc lại mệnh đề có chứa động từ nguyên thể có 'to', chúng ta có thể bỏ mệnh đề đó đi. Khi đó 'to' sẽ được dùng thay thế cho cả mệnh đề.
Would you like to join us for lunch? ~ Yes, I'd love to. (Bạn có muốn ăn trưa cùng chúng mình không? ~ Có, mình rất sẵn lòng.)
Jane got the job, although she didn't expect to. (Jane đã tìm được việc mặc dù cô ấy không hề mong đợi.)
You've switched the machine off. I told you not to, didn't I? (Bạn tắt máy rồi. Tôi đã nói bạn không được tắt đúng không?)
I haven't washed up yet, but I'm going to. (Mình chưa rửa bát nhưng mình đang định làm đây.)
Tuy nhiên chúng ta có thể nhắc lại trợ động từ sau 'to'.
I haven't done as much work today as I'd like to have. (Hôm nay mình không phải làm nhiều việc như mình nghĩ.)
Jane was chosen for the job, although she didn't expect to be. (Jane được chọn cho công việc đó mặc dù cô ấy không hề mong đợi.)

2. Đôi khi chúng ta cũng có thể bỏ cả 'to' đi.
I don't work as hard as I ought (to). (Tôi không làm việc chăm chỉ như tôi cần phải làm.)
Take one of these brochures if you want (to). (Hãy lấy một trong số những tờ thiệp quảng cáo nếu bạn muốn.)
Chúng ta luôn bỏ 'to' sau tính từ.
We need people to serve refreshments. Are you willing? (Chúng tôi cần người phục vụ đồ giải khát. Anh có muốn làm không?)
Lưu ý:
Chúng ta thường bỏ 'to' sau 'like' nhưng sau 'would like' thì không.
Take one of these brochures if you like. (Hãy lấy một trong số những tờ thiệp quảng cáo nếu bạn thích.)
Take one of these brochures if you'd like to. (Hãy lấy một trong số những tờ thiệp quảng cáo nếu bạn muốn.)

3. Chúng ta cũng có thể bỏ động từ nguyên thể không có 'to'.
I wanted to borrow Tim's cassettes, but he wouldn't let me. (= ... let me borrow his cassettes.) 
(Tôi muốn mượn đài của Tim, nhưng anh ấy không cho tôi mượn.)
We can go somewhere else if you'd rather. (= ... if you'd rather go somewhere else.)
(Chúng ta có thể đi đâu đó nếu bạn muốn.)