Bổn phận và lời khuyên should, ought to,... Obligation and advice: should, ought to etc

1 Shouldought to
a. Ta dùng should ought to để diễn tả bổn phận và lời khuyên, để nói về điều gì là đúng và nên làm.
They should build/ought to build more hospitals. (Họ nên xây thêm nhiều bệnh viện hơn.)
People shouldn't leave/oughtn't to leave litter all over the place. (Mọi người không nên xả rác khắp nơi.)
You should go/ ought to go to York. It's an interesting place. (Cậu nên đến York. Đó là một nơi rất thú vị.)
I shouldn't leave/oughtn't to leave things until the last moment. (Tôi không nên bỏ lại việc đến phút chót.)
Who should we invite?/ Who ought we to invite? (Chúng ta nên mời ai?)

Should ought to không mạnh bằng must
You should tour in a group. (Bạn nên đi du lịch với một nhóm.)(Đó là ý kiến hay.) 
You must tour in a group. (Bạn phải đi du lịch với một nhóm.)(Nó là điều cần thiết.) 

Nhưng trong một số quy tắc trang trọng, should đôi khi lịch sự hơn mà ít nhấn mạnh sự lựa chọn hơn must.
Passengers should check in at least one hour before departure time. (Hành khách nên check-in ít nhất một giờ trước khi khởi hành.)

b. Ta có thể dùng dạng tiếp diễn hoặc hoàn thành sau shouldought to.
I should be doing some work really. (Tôi nên làm việc  thực sự.)
You should have planted these potatoes last month. (Bạn đáng lẽ nên trồng những củ khoai tây này tháng trước.)
After all the help Guy has had, he ought to have thanked you. (Sau tất cả sự giúp đỡ đó, Guy đáng lẽ phải cảm ơn bạn.)

Dạng hoàn thành mang nghĩa là một hành động đúng nhưng đã không xảy ra. So sánh had to, khi hành động thực sự đã xảy ra.
I ought to have a tip. (Tôi đáng lẽ nên cho tiền boa.)
(Cho tiền boa là việc đúng và cần phải làm nhưng "tôi" không làm.)
I had to leave a tip ( Tôi đã nên cho tiền boa.)
(Cho tiền boa là một việc cần thiết nên "tôi" đã làm.)

2. Had better
Chúng ta cũng dùng had better để nói điều tốt nhất cần làm ở trường hợp/ hoàn cảnh cụ thể.
You're ill. You had better see a doctor. (Bạn đang ốm. Bạn nên đi khám bác sĩ.) KHÔNG DÙNG You have better see a doctor. 
I'd better tidy this room up. (Tôi cần thu dọn phòng gọn gàng.)

Had better mạnh hơn should hay ought to, mặc dù nó không mạnh như must.
I'd better tidy room up nghĩa là tôi sẽ thu dọn phòng vì đó là điều tốt nhất để làm.

Dạng phủ định là had better not.
Come on. We'd better not waste any time. (Nhanh lên nào. Chúng ta không nên lãng phí thời gian.)
Chú ý: Với had better ta thường dùng câu hỏi gián tiếp hơn là câu hỏi trực tiếp.
Do you think I'd better call a doctor? (Bạn có nghĩ tôi nên gọi bác sĩ?)

3. Be supposed to
Ta dùng be supposed to cho cái mà mọi người mong muốn nó xảy ra vì nó là cách bình thường để thực hiện công việc hoặc vì nó đã được sắp xếp và yêu cầu.
When you've paid, you're supposed to take your receipt to the counter over there. ~ Oh, I see. (Khi bạn trả tiền, bạn cần mang hóa đơn đến quầy thu ngân phía bên kia~ Ồ, tôi thấy rồi.) 
Is this food supposed to be kept cool? ~ Yes, put it in the fridge. (Món ăn này có cần giữ lạnh không?~ Có, hãy để nó trong tủ lạnh.)
This jacket is supposed to have been cleaned, but it looks dirty (Cái áo khoác này đáng ra phải được làm sạch rồi nhưng nó trông thật bẩn.)
You weren't supposed to mention my secret. ~ Oh, sorry. (Bạn không nên đề cập đến bí mật của tôi~ Ồ, xin lỗi.)

Ta có thể dùng be supposed to để nói về cái mà mọi người nói.
Too much sugar is supposed to be bad for you. (Quá nhiều đường được cho là không tốt cho bạn.)