Các dạng phân từ (Participle forms)

1.                        Chủ động                                         Bị động
                            playing                          Đơn           played
                                                                Tiếp diễn    being played
Hoàn thành         having played                                 having been played
Quá khứ              played

2. Phân từ chủ động là dạng V-ing, ví dụ: laughing, waiting.
I heard you laughing. (Tôi nghe thấy bạn cười.)
We sat there waiting patiently. (Chúng tôi ngồi đó chờ đợi một cách kiên nhẫn.)

Dạng này giống như một danh động từ.

3. Phân từ bị động hay phân từ quá khứ là dạng như covered, annoyed, broken, left. 
Although covered by insurance, Tom was annoyed about the accident. (Mặc dù được bảo hiểm, Tom vẫn rất khó chịu với vụ tai nạn.)
I stepped on some broken glass. (Tôi giẫm phải những mảnh thủy tinh vỡ.)
There were two parcels left on the doorstep. (Có hai bưu kiện được để lại trên bậc cửa.)

4. Phân từ quá khứ có thể ở dạng đơn hoặc tiếp diễn.
Đơn: They wanted the snow cleared away. (Họ muốn đống tuyết này được dọn đi.)
Tiếp diễn: We saw the snow being cleared away. (Chúng tôi thấy đống tuyết đang được dọn đi.)

5. Phân từ có thể ở dạng hoàn thành.
Having waited an hour, the crowd were getting impatient. (Chờ đợi suôt một giờ liền, đám đông bắt đầu trở nên thiếu kiên nhẫn.)
Having been delayed for an hour, the concert started at nine o'clock. (Bị hoãn 1 tiếng, buổi hòa nhạc bắt đầu vào lúc 9 giờ.)

6. Trong câu phủ định, not đứng trước phân từ.
He hesitated, not knowing what to do. (Anh ấy do dự không biết phải làm gì.)
Not having been informed, we were completely in the dark. (Vì không được thông báo, chúng tôi hoàn toàn không biết gì cả.)