Các mẫu câu với nguyên thể không to (Patterns with the bare infinitive)

1. Sau một động từ khuyết thiếu.
Nothing can go wrong. (Không có sai sót gì đâu.)
They must be having a party next door. (Họ nhất định đang tổ chức tiệc ở nhà bên cạnh.)
You should be more careful. (Bạn nên cẩn thận hơn.)
You could have made the tea. (Bạn đã có thể pha trà.)

Những từ sau cũng có thể dùng:  ought to, have to, be able to, be allowed to be going to
You ought to be more careful. (Bạn cần phải cẩn thận hơn.)

You have to put some money in. (Bạn phải nhét tiền vào.)
I was able to get home OK. (Tôi đã về nhà an toàn.)
We aren't allowed to walk on the grass. (Chúng ta không được phép đi trên cỏ.)

2. Sau had better, would rather/would soonerrather than.
We'd better not be late. (Tốt hơn là chúng ta không nên đến muộn.)
I didn't enjoy it. I'd rather have stayed at home. (Tôi không thích nó. Tôi thích ở nhà hơn.)
They decided to accept the offer rather than go/going to court. (Họ quyết định chấp nhận thỏa thuận hơn là ra tòa.)

3. Động từ + tân ngữ + nguyên thể không to.
a. Make, lethave có thể đi với tân ngữ + nguyên thể không to.
The official made me fill in a form. (Cán bộ bắt tôi điền vào mẫu đơn.)
The headmaster let the pupils go home early. (Hiệu trưởng cho học sinh về sớm.)
I'll have the porter bring up your luggage. (Tôi sẽ có người khuân hành lí giúp.)

 Chú ý: Force, allowget đi cùng với nguyên thể có to.
The official forced me to fill in a form. (Cán bộ bắt tôi điền vào mẫu đơn.)
The headmaster allowed the pupils to go home early. (Hiệu trưởng cho phép học sinh về sớm.)
I'll get the porter to bring up your luggage. (Tôi sẽ có người khuân hành lí giúp.)

b. Động từ nhận thức có thể đi cùng với tân ngữ + nguyên thể không to.
Someone saw the men leave the building. (Có người đã thấy những người đàn ông đó rời tòa nhà.)
I thought I heard someone knock on the door. (Tôi nghĩ tôi đã nghe thấy ai đó gõ cửa.)

c. Khi cấu trúc đi với nguyên thể không to được chuyển sang bị động, ta luôn luôn dùng nguyên thể có to.
The men were seen to leave the building at half past six. (Những người đàn ông đó được nhìn thấy rời khỏi tòa nhà vào lúc 6:30.)

4. Các cấu trúc khác.
a. Sau except but (=except) ta thường dùng nguyên thể không to.
As for the housework, I do everything except cook. (Đối với việc nhà, tôi làm mọi thứ ngoại trừ nấu ăn.)
You've done nothing but grumble all day. (Anh không làm gì chỉ càu nhàu cả ngày.)

b. Ta đôi khi đặt một nguyên thể sau be khi ta đang giải thích một hành động.
The only thing I can do is (to) apologize. (Điều duy nhất tôi có thể làm là xin lỗi.)
What the police did was (to) charge into the crowd. (Điều mà cảnh sát làm là nhanh chóng hòa vào đám đông.)