Các thì trong câu gián tiếp (Tenses in indirect speech)

1. Động từ tường thuật

a. Động từ tường thuật có thể chia ở thì hiện tại.

  • The forecast says it's going to rain.

(Dự báo cho biết trời sẽ mưa.)

  • Karen tells me she knows the way.

(Karen nói với tôi rằng cô ấy biết đường.)

  • I've heard they might close this place down.

(Tôi đã nghe nói họ có thể đóng cửa nơi này.)

Ở đây thì hiện tại gợi ý rằng lời nói vừa mới được nói cách đây không lâu và vẫn còn đúng ở hiện tại. 

Sau một động từ tường thuật ở hiện tại, chúng ta không thay đổi thì trong câu gián tiếp.

'I'm hungry.' => Robert says he's hungry.

('Tôi đói.' =>  Robert nói rằng anh ta đói.)


GHI CHÚ
Sau một động từ tường thuật ở thì hiện tại, thì quá khứ có nghĩa là quá khứ.
The singer says he took drugs when he was younger.
(Ca sĩ đó nói rằng anh ta đã dùng thuốc phiện khi còn trẻ.)


b. Khi chúng ta xem một câu nói là ở quá khứ, động từ tường thuật được chia ở thì quá khứ.

  • Robert said he's hungry.

(Robert nói anh ta đói.)

  • Karen told me yesterday that she knows the way.

(Karen nói với tôi ngày hôm qua rằng cô ấy biết đường.)

Chúng ta có thể sử dụng quá khứ ngay cả khi những từ được nói chỉ một lúc trước đó.


2. Ý nghĩa của sự thay đổi thì

Khi động từ tường thuật ở thì quá khứ, đôi khi chúng ta thay đổi thì ở lời nói gián tiếp từ hiện tại sang quá khứ.
a. Nếu tuyên bố vẫn đúng, chúng ta thường không thay đổi thì, mặc dù chúng ta có thể làm thế.

  • I know the way.' => Karen told me she knows/knew the way, so there's no need to take a map.

(Tôi biết đường.' => Karen nói với tôi rằng cô ấy biết đường, nên không cần phải lấy bản đồ.)

  • 'I'm hungry.' => Robert said he's/he was hungry, so we're going to eat.

('Tôi đói.' => Robert nói anh ấy đói, vì vậy chúng tôi sẽ đi ăn.)
 

b. Chúng ta có thể thay đổi thì khi không chắc chắn tuyên bố đó còn đúng hay không. So sánh những ví dụ này.

  • We'd better not go out. The forecast said it's going to rain.

(Tốt hơn hết là đừng ra ngoài. Dự báo cho biết trời sẽ mưa.)

  • I hope it doesn't rain. ~ It might. The forecast said it was going to rain.

(Tôi hy vọng trời không mưa. ~ Có thể đấy. Dự báo cho biết trời sẽ mưa.)

Việc dùng thì hiện tại (is) khiến cho việc mưa có khả năng xảy ra lớn hơn. Việc dùng thì quá khứ (was) làm cho khả năng đó ít đi. Chúng ta xem nó như một dự đoán chứ không phải sự thật.


c. Chúng ta sử dụng thì quá khứ khi chúng ta thuật lại một cách khách quan, khi chúng ta không muốn gợi ý rằng thông tin nhất thiết phải đúng.

  • 'I'm not interested in money.' => Tom told me he wasn't interested in money.

('Tôi không quan tâm đến tiền.' => Tom nói với tôi rằng anh ta không quan tâm đến tiền.)

  • 'Our policies will be good for the country.' => The party said its policies would be good for the country.

('Chính sách của chúng tôi sẽ tốt cho đất nước.' => Đảng cho biết chính sách của họ sẽ tốt cho đất nước.)
 

d. Khi một tuyên bố không đúng sự thật hoặc lỗi thời, thì chúng ta thay đổi thì.

  • Karen told me she knew the way, but she took the wrong turning.

(Karen nói với tôi rằng cô ấy biết đường, nhưng cô ấy đã rẽ nhầm.)

  • The forecast said it was going to rain, and it did.

(Dự báo cho biết trời sẽ mưa, và đã mưa thật.)

  • You said you were hungry, but you didn't eat anything.

(Bạn nói rằng bạn đói, nhưng bạn lại không ăn bất cứ thứ gì.)

  • Oh, they live in Bristol, do they? I thought they lived in Bath.

(Ồ, họ sống ở Bristol, phải không? Tôi đã nghĩ họ sống ở Bath.)

  • You told me years ago that you wanted to be a film star.

 (Bạn nói với tôi nhiều năm trước rằng bạn muốn trở thành một ngôi sao điện ảnh.)
 

3. Hình thức của sự thay đổi thì

a. Thay đổi từ hiện tại sang quá khứ.

  • 'I feel ill.' => Kay said she felt ill.

('Tôi cảm thấy không được khoẻ.' => Kay nói cô ấy cảm thấy không được khoẻ.)

  • 'You're crazy.' => You said I was crazy.

('Bạn điên rồi.' => Bạn nói tôi bị điên.)

  • 'We're losing.' => We thought we were losing.

 ('Chúng ta đang thua.' => Chúng tôi nghĩ rằng chúng tôi đang thua.)

  • 'I've got time.' => Simon said he had time.

  ('Tôi có thời gian.' => Simon nói anh ấy có thời gian.)

  • 'We haven't finished.' => They said they hadn't finished.

  ("Chúng tôi chưa xong." => Họ nói họ chưa xong.)

  • 'She's been crying.' => Who said Ann had been crying? 

('Cô ấy đã khóc.' => Ai nói Ann đã khóc?)

Nếu cụm động từ nhiều hơn một từ, thì từ đầu tiên thay đổi,
ví dụ. are losing --> were losing, has been crying --> had been crying.


b. Nếu động từ ở quá khứ, thì nó thay đổi thành quá khứ hoàn thành.

  • 'I bought the shirt.' => He told us he had bought the shirt.

('Tôi đã mua chiếc áo đó.' => Anh ấy nói với chúng tôi rằng anh ấy đã mua chiếc áo đó. )

  • 'We were having lunch.' => They said they had been having lunch.

('Chúng tôi đang ăn trưa.' => Họ nói rằng họ đang ăn trưa.)

Nếu động từ ở quá khứ hoàn thành thì nó không đổi.

'Paul had been there before.' => Jack said Paul had been there before.

('Paul đã từng ở đó trước đây.' => Jack nói Paul đã ở đó trước đó.)

GHI CHÚ
a. Chúng ta không cần thay đổi thì của một động từ ở quá khứ khi bản thân động từ đó đã ám chỉ hành động kết thúc rồi.

Nicola told me she passed/she'd passed her driving test.

(Nicola nói với tôi rằng cô ấy đã vượt qua bài kiểm tra lái xe của mình.)

Nhưng khi đề cập đến một trạng thái hoặc một thói quen, có thể có một sự khác biệt về ý nghĩa.

  • William said he felt ill. And he did look awful.

(William nói anh cảm thấy không được khoẻ. Và anh ấy trông thật tệ.) 

  • William said he'd felt ill/he'd been feeling ill. But he'd got over it.

(William nói anh ấy cảm thấy không được khoẻ. Nhưng anh ấy đã khoẻ rồi.)

b. Quá khứ hoàn thành trong lời nói gián tiếp có thể liên quan đến ba hình thức khác nhau.

  • 'I've seen the film.' => She said she'd seen the film.

('Tôi đã xem bộ phim đó rồi.' => Cô ấy nói cô ấy đã xem bộ phim đó rồi.)

  • 'I saw the film last week.' => She said she'd seen the film the week before.

('Tôi đã xem bộ phim đó vào tuần trước.' => Cô ấy nói cô ấy đã xem bộ phim đó vào tuần trước.)

  • 'I'd seen the film before, but I enjoyed watching it again.' => She said she'd seen the film before.

('Trước đây tôi đã xem bộ phim đó rồi, nhưng tôi thích xem lại một lần nữa.' => Cô ấy nói trước kia cô ấy đã xem bộ phim đó rồi.)

c. Chúng ta không thay đổi một động từ ở thì quá khứ khi nó diễn tả những điều không có thật.

  • 'I wish I had a dog.' => My sister says she wishes she had a dog.

('Tôi ước tôi có một con chó.' => Chị tôi nói rằng chị ấy ước mình có một con chó.)

  • 'It's time we went.' => The girls thought it was time they went.

("Đã đến lúc chúng tôi phải đi." => Các cô gái nghĩ rằng đã đến lúc họ phải đi.)

  • 'If I knew, I'd tell you.' => Amy said that if she knew, she'd tell us.

('Nếu tôi biết, tôi sẽ nói với các bạn.' => Amy nói rằng nếu cô ấy biết, cô ấy sẽ nói với chúng tôi.)
 

c. Một số động từ khuyết thiếu cũng có sự thay đổi.

  • 'You'll get wet.'  => I told them they would get wet.

 ('Bạn sẽ bị ướt.' => Tôi nói với họ rằng họ sẽ bị ướt.)

  • 'I can drive.' => I said I could drive.

​​​​​​​ ('Tôi có thể lái xe.' => Tôi nói tôi có thể lái xe.)

  • 'It may snow.' => They thought it might snow.

('Trời có thể có tuyết.' => Họ nghĩ rằng trời có thể có tuyết.)

Những thay đổi là will -->would, can --> could, may --> might. Nhưng những từ này thì không thay đổi: would, could, should, might, ought to, had better, used to.

'A walk would be nice.' => We thought a walk would be nice.

('Đi bộ có thể sẽ rất tuyệt.' => Chúng tôi nghĩ rằng đi bộ có thể sẽ rất tuyệt.)


GHI CHÚ
a. Đôi khi chúng ta sử dụng cấu trúc khác để thuật lại các câu với các động từ khuyết thiếu.

' Would you like to come for tea?' => They invited me for tea.

('Bạn có muốn uống trà không?' => Họ mời tôi uống trà.)

b. Shall chỉ tương lai sẽ đổi thành would. Trong tiếng Anh khá trang trọng, nó có thể thay đổi thành should với ngôi thứ nhất.

  • 'I shall complain.' => He said he would complain.

('Tôi sẽ phàn nàn.' => Anh ta nói anh ta sẽ phàn nàn.)

  • I said I would/I should complain. (Tôi nói tôi sẽ phàn nàn.)

Shall dùng với những nghĩa khác sẽ được đổi thành should.

'What shall I do?' => She asked what she should do.

('Tôi nên làm gì?' => Cô ấy hỏi nên làm gì.)
 

d. Must thể hiện sự cần thiết có thể thay đổi thành had to.

'I must go now.' => Sarah said she must go/had to go.

(Tôi phải đi bây giờ.' => Sarah nói cô ấy phải đi.)

Nhưng khi must thể hiện sự chắc chắn, nó thường không thay đổi.

I thought there must be some mistakes.

(Tôi nghĩ rằng phải có lỗi sai.)

So sánh mustn'tneedn't.

  • 'You mustn't lose the key.' => I told Kevin he mustn't lose/he wasn't to lose the key.

​​​​​​​ ('Bạn không được làm mất chìa khóa.' => Tôi đã nói với Kevin rằng anh ta không được làm mất chìa khóa.)

  • 'You needn't wait.' => I told Kevin he needn't wait/he didn't have to wait.

​​​​​​​ ('Bạn không cần phải đợi.' => Tôi nói với Kevin rằng anh ấy không cần phải đợi.)

GHI CHÚ
Khi must đề cập đến tương lai, nó có thể thay đổi thành would have to.

'I must go soon.' => Sarah said she would have to go soon.

('Tôi sẽ sớm phải đi thôi.' => Sarah nói cô sẽ sớm phải đi thôi.)