Cách sử dụng mệnh đề điều kiện (The use of conditional clauses)

1. Cuộc trò chuyện thực tế dưới đây có chứa một số mệnh đề điều kiện.

RENEWING YOUR LIBRARY BOOKS
Reader: And if I want to renew my books, do I have to come in, or can I phone and renew them? I think there's a system where I can phone and tell you the numbers or something like that?
Librarian: Yes, that's quite all right. Or you can even send us a letter. As long as you give us the accession number of the book.
Reader: That's the number on the back?
Librarian: No, that's the class number. The number - the accession number - you'll find if you open the book on the fly-leaf. It's usually about six numbers at least. And if you'd give us that, the date that is stamped on the date label - the last date stamped - and your name and address.
Reader: Uh-huh. If I do that, how do I know that it's all right? I mean, if you want the book back, do you write to me?
Librarian: Yes, we would do that if you had written in, but of course, if you'd telephoned or called in we could tell you then.
(from M. Underwood Listen to This!)


[GIA HẠN MƯỢN SÁCH TRONG THƯ VIỆN]
Độc giả: Và nếu tôi muốn gia hạn thêm những cuốn sách, tôi có phải đến không, hay tôi có thể gọi điện và gia hạn chúng? Tôi nghĩ là có một hệ thống nào đó nơi tôi có thể gọi điện và nói cho bạn những con số hay những thứ tương tự phải không?
Thủ thư: Vâng, điều đó hoàn toàn đúng. Hoặc thậm chí bạn có thể gửi thư cho chúng tôi. Miễn là bạn cung cấp cho chúng tôi mã số truy cập của cuốn sách.
Độc giả: Đó là số nằm ở mặt sau của sách?
Thủ thư: Không, đó là số phân loại. Những con số - hay mã số truy cập ấy - bạn sẽ tìm thấy nó trên trang giấy trắng ở đầu cuốn sách. Nó thường bao gồm ít nhất sáu chữ số. Và nếu bạn cho chúng tôi con số đó rồi, thì hãy cung cấp thêm ngày được ghi trên nhãn ngày - ngày cuối cùng được đóng dấu - tên và địa chỉ của bạn.
Độc giả: Uh-huh. Nếu tôi làm thế, làm sao tôi biết rằng là sẽ không sao? Ý tôi là, nếu bạn muốn lấy lại cuốn sách, bạn có viết thư cho tôi không?
Thủ thư: Vâng, chúng tôi sẽ làm điều đó nếu như trước đó bạn cũng viết thư cho chúng tôi, nhưng tất nhiên, nếu bạn gọi điện thoại hoặc ghé qua thì chúng tôi có thể nói cho bạn biết ngay khi đó.
(từ M. Underwood -Listen to this!)


Câu điều kiện diễn tả mức độ khác nhau của thực tế. Ví dụ, một điều kiện có thể là có thật hoặc không có thật.

  • Có thật: If you join the library, you can borrow books.

                         (Nếu bạn tham gia thư viện, bạn có thể mượn sách.)

  • Không có thật: If you'd arrived ten minutes later, we would have been closed.

                                    (Nếu bạn đến chậm 10 phút thì chúng tôi đã đóng cửa rồi.)

Câu điều kiện có thật thể hiện điều gì đó có thể đúng hoặc có thể trở thành sự thật (You may join the library) (Bạn có thể tham gia thư viện). Câu điều kiện không có thật thể hiện một cái gì đó không phải là đúng hay là tưởng tượng (You did not arrive later) (Bạn đã không đến chậm).


GHI CHÚ
Câu điều kiện cũng có thể chắc chắn là đúng.
I'm tired. ~ Well, if you're tired, let's have a rest.
(Tôi mệt. ~ Chà, nếu bạn mệt, hãy nghỉ ngơi đi.)
Ý nghĩa ở đây tương tự như You're tired, so let's have a rest. (Bạn mệt, vì vậy hãy nghỉ ngơi đi.)


2. Chúng ta có thể sử dụng câu điều kiện theo một số cách khác nhau: ví dụ để yêu cầu, tư vấn, phê bình, đề nghị, cảnh báo hoặc đe dọa.

  • If you're going into town, could you post this letter for me?

​ ​​​​​​(Nếu bạn chuẩn bị vào thị trấn, bạn có thể gửi bức thư này giúp tôi được không?)

  • If you need more information, you should see your careers teacher.

(Nếu bạn cần thêm thông tin, bạn nên gặp giáo viên dạy nghề của bạn.)

  • If you hadn't forgotten your passport, we wouldn't be in such a rush.

(Nếu như bạn không quên hộ chiếu, thì chúng ta sẽ không phải vội vàng như vậy.)

  • We can go for a walk if you like.

(Chúng ta có thể đi dạo nếu bạn thích.)

  • If I win the prize, I'll share it with you.

(Nếu tôi thắng giải này, tôi sẽ chia sẻ nó với bạn.)

  • If you're walking along the cliff top, don't go too near the edge.

(Nếu bạn đang đi men theo đỉnh vách đá, đừng đi quá gần mép.)

  • If you don't leave immediately, I'll call the police.

(Nếu anh không rời đi ngay lập tức, tôi sẽ gọi cảnh sát.)