Câu bị động với nguyên thể có to và danh động từ (The passive to-infinitive and gerund)

1. Các cấu trúc
 
                            Chủ động                  Bị động
To-V                     to play                        to be played
Hoàn thành           to have played           to have been played
Danh động từ        playing                      being played
Danh động từ        having played            having been played
hoàn thành
Dạng bị động kết thúc với một phân từ bị động (played).
Chú ý: Dạng bị động có thể đôi khi đi với get thay vì be.
I don't expect to get invited to the wedding. (Tôi không muốn được mời đến lễ cưới.)
Let's not risk getting caught in a traffic jam. (Đừng mạo hiểm để bị kẹt xe.)

2. Các mẫu câu
Dạng bị động của to-V và danh động từ có thể xuất hiện trong một số mẫu câu như trong dạng chủ động, ví dụ như sau một số động từ hoặc tính từ.
1. To-V
I expect to be invited to the wedding.  (Tôi mong muốn được mời đến đám cưới.)
It's awful to be criticized in public. (Thật tồi tệ khi bị chỉ trích nơi công cộng.)
I'd like this rubbish to be cleared away as soon as possible. (Tôi muốn đống rác này được dọn sạch sớm nhất có thể.)
Chú ý:
Sau decideagree, ta dùng mệnh đề chia ngôi với should.
We decided that the rubbish should be cleared away. (Chúng tôi quyết định rằng đống rác này nên được dọn sạch.)
Sau arrange ta có thể dùng to-V với for.
We arranged for the rubbish to be cleared away. (Chúng tôi đã sắp xếp để đống rác được dọn sạch.)

b. Dạng to-V hoàn thành
I'd like this rubbish to have been cleared away when I get back. (Tôi muốn đống rác này được dọn sạch khi tôi về nhà.)

c. Danh động từ
Being searched by customs officers is unpleasant. (Bị cảnh sát lục soát không dễ chịu chút nào.)
Let's not risk being caught in a traffic jam.  (Đừng mạo hiểm để bị kẹt xe.)
I was afraid of being laughed at. (Tôi sợ bị cười nhạo).
The government tried to stop the book being published. (Chính phủ đã cố ngăn chặn việc cuốn sách được xuất bản.)

Chú ý
Sau suggest, propose, recommend và advise ta dùng mệnh đề chia ngôi với should.
The Minister proposed that the book should be banned. (Ngài Bộ trưởng đề nghị rằng cuốn sách nên bị cấm.)

d. Danh động từ hoàn thành
I'm annoyed at having been made a fool of. (Tôi khó chịu với việc bị biến thành kẻ ngốc.)

3. Cách dùng của dạng bị động
So sánh chủ ngữ ở mệnh đề chủ động và mệnh đề bị động
Chủ động: I'd like someone to clear away this rubbish. (Tôi muốn ai đó dọn sạch đống rác này.)
Bị động: I'd like this rubbish to be cleared away. (Tôi muốn đống rác này được dọn sạch.)
Ở câu chủ động, chủ ngữ của mệnh đề là someone, tác nhân gây ra. Ở câu bị động, chủ ngữ là this rubbish, thứ mà hành động hướng đến.
Khi mệnh đề chính và phần to-v hoặc danh động từ có cùng chủ ngữ, ta không nhắc lại chủ ngữ.
I expect to be invited to the wedding. (= I expect that I shall be invited to the wedding.) (Tôi muốn được mời đi đám cưới.)
Chủ ngữ của to be invited I.