Dạng chủ động với nghĩa bị động Active forms with a passive meaning

1. Danh động từ
Danh động từ chủ động sau need (cần), want (muốn), require (yêu cầu) deserve (đáng) có nghĩa bị động.
These windows need painting. (Những cửa sổ này cần được sơn.)
The cupboard wants tidying out.  (Chạn bát cần được làm sạch.)

Ta không thể dùng danh động từ bị động ở đây.

2. Nguyên thể có to
a. Ta đôi khi dùng to-V chủ động để nói về việc ta cần phải làm.
We've got these windows to paint. (Chúng tôi có những cái cửa sổ này cần sơn.)
I had some homework to do. (Tôi có một số bài tập về nhà cần làm.)

Khi chủ ngữ của câu là tác nhân gây ra, người phải làm việc đó, chúng ta dùng nguyên thể chủ động, không phải bị động.

Nếu chủ ngữ của câu không phải là tác nhân, ta dùng nguyên thể bị động.
These windows have to be painted. (Những chiếc cửa sổ này cần được sơn.)
The homework was to be done by the next day. (Bài tập về nhà cần được hoàn thành vào ngày hôm sau.)

Sau chủ ngữ là there, ta có thể dùng nguyên thể chủ động hoặc bị động đều được.
There are a lot of windows to paint/to be painted. (Có rất nhiều cửa sổ phải sơn/ phải được sơn.)
There was some homework to do/to be done. (Có một số bài tập phải làm/phải được làm.)

Chú ý: Chúng ta không thường dùng nguyên thể bị động cho hoạt động giải trí.
There are lots of exciting things to do here.
(Có rất nhiều thứ có thể làm ở đây.)

b. Sau một cụm tính từ, nguyên thể thường là chủ động.
This machine isn't safe to use. (Cái máy này không an toàn để sử dụng.)
The piano is too heavy to move. (Cây đàn piano quá nặng để di chuyển.)
That box isn't strong enough to sit on. (Cái hộp đó không đủ chắc để ngồi lên.)

Nếu ta dùng một cụm từ với by và tác nhân thì nguyên thể sẽ là bị động.
The piano is too heavy to be moved by one person. (Đàn piano quá nặng để có thể di chuyển được bởi một người.)
Chú ý: So sánh ready due.
The meal was ready to serve/to be served at eight. 
The meal was due to be served at eight.

(Bữa ăn sẵn sàng để phục vụ vào lúc 8 giờ.)

3. Động từ chính
Có một số động từ ta có thể sử dụng trong dạng chủ động với nghĩa bị động.
The singer's latest record is selling like hot cakes. (Bài hát mới của ca sĩ đó đang bán đắt như tôm tươi.)
This sentence doesn't read quite right. (Câu này không được đọc đúng.)
This sweater has washed OK. (Chiếc áo len này được giặt tốt.)