Do và make (Do and make)

1. Domake đều là động từ hành động. Make thường mang nghĩa là sản xuất hoặc tạo ra.
Who made this table? (Ai làm ra cái bàn này?)
We make a small profit. (Chúng tôi tạo ra lợi nhuận nhỏ.)
They've made a new James Bond film. (Họ đang sản xuất một bộ phim James Bond mới.)
I was just making some tea. (Tôi vừa pha một ít trà.)

Dưới đây là một số cách biểu đạt với domake.
do your best (= try hard- cố gắng hết sức), do business (with someone) (kinh doanh), do a course (tham gia khóa học), do someone a favour (làm giúp ai đó một việc), do good (= help others- giúp ai đó), do harm (làm hại), do homework/housework (làm bài tập về nhà/việc nhà), do a test/an exam (làm bài kiểm tra), do well (= be successful- làm tốt) 
make arrangements (sắp xếp lịch trình), make a (phone) call (gọi điện), make an effort (nỗ lực), make an excuse (xin lỗi), make a fuss (làm ầm lên), make love (yêu, make a mistake (mắc lỗi sai), make a mess (làm lộn xộn), make money (kiếm tiền), make a noise (gây ồn), make progress (tiến bộ), make a speech (thuyết trình), make trouble (gây rắc rối)

2. Dưới đây là một số cách dùng khác của do
What does Jason do? (= What's Jason's job?) (Jason đang làm công việc gì?)
How are you doing? (= getting on) (Lời làm quen/chào hỏi)
I don't want much for lunch. A sandwich will do. (= will be all right) (Tôi không cần gì nhiều cho bữa trưa. Một cái sandwich là được rồi.)
I could do with a coffee. (= want) (Tôi muốn một cốc cà phê.)
We shall probably have to do without a holiday. (= not have) (Chúng tôi có thể phải làm việc không có ngày nghỉ.)
The boss wants to see you. It's something to do with the new computer. (= connected with). (Sếp muốn gặp bạn. Có cái gì đó cần làm với máy tính.)