Động từ + Tân ngữ + Nguyên thể có to (Verb + object + to-infinitive)

1. Một số động từ đi với nguyên thể có to và tân ngữ.
I expected Dave to meet me at the airport. (Tôi mong chờ Dave có thể gặp tôi ở sân bay.)
Your landlady wants you to post these letters. (Bà chủ nhà muốn anh gửi những bức thư này.)
We asked the teacher not to give us any homework. (Chúng tôi đề nghị giáo viên không giao bài tập về nhà.)

Ở đây, Dave là tân ngữ cho động từ expected. Nó cũng có thể mang chức năng là chủ ngữ của to meet. So sánh hai câu sau
I expected Dave to meet me. 
I expected (that) Dave would meet me.

Chú ý:
a. So sánh với nguyên thể không có chủ ngữ.
I expected to see Dave. (Tôi mong được gặp Dave.)
b. Ta có thể sử dụng nguyên thể bị động.
 I expected to be met. (Tôi mong đợi được gặp.)
c. Đôi khi mệnh đề chính trong câu có thể là bị động.
Dave was expected to meet me. (Dave được mong chờ gặp tôi.)

2. Ta có thể dùng những động từ sau với tân ngữ và nguyên thể có to.
a. Những động từ mang nghĩa yêu cầu, đề nghị.
The doctor told Celia to stay in bed. (Bác sĩ bảo Celia nằm yên trên giường.)
We persuaded our neighbours to turn the music down. (Chúng tôi thuyết phục hàng xóm giảm âm lượng xuống.)

Ở đây Celia là tân ngữ gián tiếp và mệnh đề nguyên thể là tân ngữ trực tiếp. Ta có thể dùng  advise (khuyên), ask (yêu cầu), beg (cầu xin), command (ra lệnh), encourage (cổ vũ), instruct (chỉ dẫn), invite (mời), order (yêu cầu), persuade (thuyết phục), recommend (đề xuất), remind (nhắc nhở), request (đề nghị), tell (bảo), urge (thúc giục), warn (cảnh báo).

Chú ý:
a. Một mệnh đề chia ngôi có thể sử dụng ở đây nhưng nó sẽ có phần trang trọng hơn.
We persuaded our neighbours that they should turn the music down. (Chúng tôi đã thuyết phục hàng xóm rằng họ nên bật nhỏ nhạc đi.)
b. Ta không thể dùng suggest trong cấu trúc này.
KHÔNG DÙNG We suggested our neighbours to turn the music down.
Thay vào đó, ta dùng mệnh đề chia ngôi.
We suggested (to our neighbours) that they might turn the music down. 
c. Mệnh đề chính có thể ở dạng bị động.
Our neighbours were persuaded to turn the music down. (Những người hàng xóm của chúng tôi được thuyết phục bật nhỏ nhạc lại.)

b. Động từ mang nghĩa gây ra, giúp đỡ.
The crisis has forced the government to act. (Cuộc khủng hoảng đã buộc chính phủ phải hành động.)
This portable phone enables me to keep in touch with the office. (Chiếc điện thoại di động này giúp tôi giữ liên lạc với văn phòng.)

Ta có thể dùng allow (cho phép), authorize (ban quyền), cause (gây ra), compel (bắt buộc), drive (lái), enable (có thể), forbid (cấm), force (ép buộc), get (lấy), help (giúp), intend (có ý định), lead (dẫn tới), mean (cố tình), oblige (cưỡng ép), permit (cho phép), require (yêu cầu), teach (dạy dỗ), train (đào tạo).
Chú ý:
- Ta có thể dùng mệnh đề chia ngôi sau require intend nhưng nó có phần trang trọng hơn.
We never intended that the information should be made public. (Chúng tôi không bao giờ có ý định công khai thông tin này.)
Mệnh đề chia ngôi sau allow, permit forbid không thường dùng.
KHÔNG DÙNG The university allows that students change their subject. 
- Ta có thể dùng there như là chủ ngữ của mệnh đề nguyên thể. Nó khá trang trọng.
The regulations permit there to be no more than two hundred people in the hall. (Quy định cho phép không được nhiều hơn hai trăm người trong hội trường.)
- Mệnh đề chính có thể là dạng bị động.
The government has been forced to act. (Chính phủ bị buộc phải hành động.)
Nhưng cause get không thể ở dạng bị động khi đứng trước nguyên thể có to.
- Sau help ta có thể lược bỏ to.
I'm helping my friend (to) find a flat. (Tôi đang giúp bạn tôi tìm một căn hộ.)

c. Động từ mang nghĩa "nói" hoặc "nghĩ"
The judges announced the result to be a draw. (Giám khảo thông báo kết quả là một trận hòa.)
The police believed the Mafia to have committed the crime. (Cảnh sát tin rằng bọn xã hội đen đã phạm tội đó.)

Mẫu câu này có phần trang trọng. Ta có thể dùng  announce (thông báo), assume (cho rằng), believe (tin rằng), consider (xem xét), declare (tuyên bố), discover (phát hiện ra), estimate (ước tính), expect (mong chờ), feel (cảm thấy), find (thấy), imagine (tưởng tượng), judge (xét thấy), know (biết), presume (cho rằng), report (báo cáo), reveal (tiết lộ), show (cho thấy), suppose (cho rằng), understand (hiểu).
Chú ý
- Tất cả các động từ này đều có thể có mệnh đề chia ngôi sau chúng.
The police believed (that) the Mafia had committed the crime. (Cảnh sát tin rằng bọn xã hội đen đã phạm tội đó.)
- Ta thường dùng to be trong mẫu câu này. Đôi khi ta có thể lược bỏ to be, đặc biệt sau những từ  declare, believe, consider, find.
The country declared itself (to be) independent. (Đất nước này tuyên bố đã độc lập.)
- Ta có thể dùng consider nhưng không dùng regard.
We consider ourselves (to be) a separate nation. 
We regard ourselves as a separate nation. 

(Chúng tôi coi mình là một quốc gia riêng biệt.)
- Ta có thể dùng there với vai trò là chủ ngữ của mệnh đề nguyên thể.
We understood there to be money available. (Chúng tôi hiểu đó là tiền có sẵn.)
- Mẫu câu bị động phổ biến hơn chủ động.
The Mafia were believed to have committed the crime. (Bọn xã hội đen được tin rằng đã phạm tội đó.)
Ta có thể dùng say, think trong mẫu câu bị động nhưng không dùng trong câu chủ động.

d. Động từ chỉ sự muốn.
I want everyone to enjoy themselves. (Tôi muốn mọi người vui vẻ.)
I'd like you to hold the door open for me.(Tôi muốn bạn giữ cửa giúp tôi.)

Ta có thể dùng  want (muốn), wish (ước), (would) like (muốn), (would) love (thích), (would) prefer (thích hơn), (would) hate (ghét) và  can't bear (không thể chịu đựng được).
Chú ý:
- Với hầu hết những động từ này ta không dùng mệnh đề chia ngôi.
- Ta có thể dùng there với vai trò là chủ ngữ cho mệnh đề nguyên thể. Cách dùng này khá trang trọng.
We'd prefer there to be an adult in charge. (Chúng tôi muốn có một người lớn phụ trách.)
- Sau like, love, prefer hate, ta có thể dùng it when/ if + mệnh đề.
I hate it when you ignore me. (Em ghét những khi anh phớt lờ em.)
My aunt would love it if we took her out for a drive. (Dì tôi rất thích chúng tôi lái xe đưa dì ra ngoài.)

d. Mệnh đề chính không thể là dạng bị động.
KHÔNG DÙNG Everyone is wanted to enjoy themselves.
Nhưng nguyên thể có thể bị động.
I'd like the door to be held open. (Tôi muốn cửa được giữ mở.)