Động từ + tân ngữ + phân từ (Verb + object + participle)

1. Mẫu câu I saw you doing it
a. I saw two men cutting down a tree. (Tôi thấy hai người đàn ông đang chặt cây.)
   We heard you arguing with your brother. (Chúng tôi nghe thấy cậu tranh luận với anh trai.)
   Can you smell something burning? (Bạn có người thấy mùi cái gì đó đang cháy không?)

Chúng ta dùng một tân ngữ + phân từ chủ động sau các động từ nhận thức: see, watch, notice, observe; hear, listen to; feel; smell.

b. Động từ nhận thức có thể đi với tân ngữ + nguyên thể không to.
I saw two men cut down a tree. (Tôi đã thấy hai người đàn ông chặt cây.)
We didn't notice anyone leave the building. (Chúng tôi không thấy một ai rời tòa nhà.)

Nguyên thể không to ám chỉ hành động đã hoàn thành trong khi phân từ chủ động ám chỉ hành động diễn ra trong một khoảng thời gian, dù ta có thấy được toàn bộ hành động hay không.
I saw them cut the tree down. It didn't take long. (Tôi thấy họ chặt cây. Nó không lâu lắm.)
I saw them cutting the tree down as I went past. (Tôi thấy họ đang chặt cây khi tôi đi ngang qua.)

Nhưng khi ta nói về một hành động ngắn, ta có thể dùng một trong hai đều được.
Bernard watched the horse jump/jumping the fence. (Bernard xem con ngựa nhảy qua hàng rào.)
We didn't notice anyone leave/leaving the building. (Chúng tôi không thấy một ai rời tòa nhà.)

Chú ý: Ta có thể dùng dạng bị động.
We saw the lions fed
We saw the lions being fed.

(Chúng tôi thấy những chú sư tử được cho ăn.)

2. Mẫu câu I kept you waiting
The trainer had the players running round the field. (Huấn luyện viên cho các cầu thủ chạy quanh sân.)
We soon got the machine working again. (Chúng tôi nhanh chóng khiến cho cái máy hoạt động lại.)
Doctor Jones is rather slow. He often keeps his patients waiting. (Bác sĩ Jones thường rất lâu. Ông ấy thường để bệnh nhân phải chờ.)
The driver left us standing at the side of the road. (Tài xế để chúng tôi đứng ở bên đường.)
They caught a student cheating in the exam. (Họ bắt được một học sinh gian lận trong giờ kiểm tra.)

Chúng ta có thể dùng tân ngữ + phân từ chủ động sau have, get, start, keep, leave, find catch. Phân từ ở đây chỉ hành động kéo dài trong một khoảng thời gian.
Chú ý
a. Ta cũng có thể dùng phân từ bị động.
We had/got the machine repaired. (Chúng tôi có một cái máy đã được sửa.)
Police found a body buried in the garden. (Cảnh sát tìm thấy một thi thể được chôn trong vườn.)

b. Sau have, get leave ta có thể dùng một nguyên thể để chỉ một hành động trọn vẹn.
The trainer had the players run/got the players to run round the field. (Huấn luyện viên cho các cầu thủ chạy quanh sân.)
The driver left us to find our own way home. (Tài xế để chúng tôi tự tìm đường về nhà.)

c. Ta cũng có thể dùng have với nghĩa " have something happening to you"  (có điều gì đó đang xảy đến với bạn).
Rory suddenly realized he had two dogs following him. (Rory đột nhiện nhận ra có hai con chó theo sau anh ta.)
I won't have people treating this house like a hotel. (Tôi sẽ không để mọi người xem căn nhà này như là một khách sạn.)

3. Mẫu câu I spent some time waiting
I've spent half an hour looking for that letter. (Tôi dành nửa tiếng đồng hồ để tìm kiếm bức thư này.)
The company wasted millions of pounds investing in out-of-date technology. (Công ty lãng phí hàng triệu bảng đầu tư vào công nghệ lỗi thời.)

Ta cũng có thể dùng một phân từ sau spend, waste, lose và một cụm diễn đạt chỉ thời gian và tiền bạc.

4. Mẫu câu You were seen doing it
The men were seen cutting down a tree. (Hai người đàn ông được nhìn thấy đang chặt cây.)
We were left standing at the side of the road. (Chúng tôi bị bỏ lại đứng bên đường.)

5. Mẫu câu I want it done
Pamela wanted the carpet (to be) cleaned. (Pamela muốn tấm thảm được làm sạch.)
I'd like this drawing (to be) photocopied, please. (Tôi muốn bản vẽ này được sao chép.)
We prefer the lights (to be) turned down. (Chúng tôi muốn ánh sáng tối hơn.)

Ta có thể dùng tân ngữ + phân từ bị động (hoặc nguyên thể bị động có to) sau want, need, (would) like, (would) love, (would) prefer và  (would) hate.