Động từ thường do (The ordinary verb do)

1. Chúng ta có thể dùng do như một động từ thường.
I've done something silly. (Tôi đã làm một việc rất ngớ ngẩn.)
We did the journey in three hours. (Chúng tôi đã có một chuyến hành trình kéo dài 3 tiếng.)
What subjects are you doing? (Bạn đang học môn gì vậy?)
I'll do the potatoes for you. (Tôi sẽ làm khoai tây cho bạn.)

2. Dưới đây là một số dạng của động từ thường do
Hiện tại đơn
I/you/we/they do 
he/she/it does

 
Hiện tại tiếp diễn
I am doing
you/we/they are doing 
he/she/it is doing

Quá khứ đơn
everyone did (mọi ngôi đều chia với did)

Quá khứ tiếp diễn
I/he/she/it was doing 
you/we/they were doing

Hiện tại hoàn thành
I/you/we/they have done 
he/she/it has done

Quá khứ hoàn thành 
everyone had done (mọi ngôi đều chia như nhau)

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
I/you/we/they have been doing 
he/she/it has been doing

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
everyone had been doing
(tất cả mọi ngôi đều đi với had been doing)

Câu phủ định và câu hỏi với do được chia giống như với những động từ khác. Ở trong thì đơn, chúng ta dùng trợ động từ do.
Tom doesn't do chemistry any more. (Tom không làm trong ngành hóa học nữa)
He isn't doing biology now either.  (Anh ấy cũng không đang làm trong ngành sinh học)
Did you do games yesterday afternoon? (Bạn có chơi game chiều hôm qua không?)
What have you been doing lately? (Gần đây bạn đang làm những gì?)

Chúng ta cũng có thể dùng từ phủ định cưỡng chế don't và từ nhấn mạnh do trước động từ thường.
Don't do anything dangerous. (Đừng làm điều gì nguy hiểm.)
Your sister did do well in the competition, didn't she? (Chị bạn đã làm tốt trong cuộc thi đúng không?)

3. Động từ thường do có nhiều cách dùng
a. Chúng ta dùng do cho một hành động khi chúng ta không nói chính xác đó là hành động gì. Nó có thể là vì chúng ta không biết hoặc không muốn nói.
What are you doing? ~ I'm working out this sum. (Bạn đang làm gì thế?- Tôi đang tính tổng.)
You can do lots of exciting things at Adventure World! (Bạn có thể làm rất nhiều điều thú vị ở Adventure World!)
Guess what we did yesterday. (Đoán xem chúng tôi đã làm gì ngày hôm qua.)

b. Chúng ta có thể dùng do với nghĩa là thực hiện, làm việc, học tập và hoàn thành.
Have you done your exercises? (Bạn đã hoàn thành bài tập chưa?)
They're doing some repairs to the roof. (Họ đang sửa chữa mái nhà.)
We did the job in an hour. ( Chúng tôi đã làm việc một tiếng đồng hồ.)

c. Trong Tiếng anh thông thường, ta có thể dùng do thay cho những từ khác khi chúng ta nói về làm một công việc gì đó.
The roof was damaged. They're doing it now. (= repairing) (Mái nhà bị phá hủy. Họ đang sửa nó.)
I've done the shoes. (= cleaned) (Tôi vừa giặt giày.)
The restaurant does Sunday lunches. (= serves)  (Nhà hàng này phục vụ bữa trưa Chủ Nhật.)

d. Chúng ta có thể dùng do với danh động từ
Someone ought to do the washing. (Ai đó nên giặt quần áo.)