Mệnh đề chỉ mục đích (Clauses of purpose)

Chúng ta có thể sử dụng to + động từ nguyên thể để diễn tả mục đích. 

       I'd just sat down to read the paper.

        (Tôi ngồi xuống để đọc báo.) 

In order toso as to nhấn mạnh hơn. Chúng cũng mang một chút sắc thái trang trọng.

  • The company borrowed money (in order) to finance their advertising.  

(Công ty đã vay tiền để chi cho quảng cáo.) 

  • Paul wore a suit to his job interview (so as) to make a good impression.

(Paul mặc một bộ vest đến buổi phỏng vấn xin việc để tạo ấn tượng tốt.) 

  • (In order) to save time we'll fax all the information.

(Để tiết kiệm thời gian, chúng tôi sẽ gửi fax tất cả thông tin.) 

Dạng phủ định là in order not to hoặc so as not to nhưng chúng ta không thể sử dụng mình not to.

 I wrote it in my diary so as not to forget.

(Tôi đã viết nó vào nhật ký để khỏi quên.) 

Sau so that chúng ta sử dụng một mệnh đề chia ngôi, thường với hiện tại đơn hoặc với will, would, can hoặc could.

  • You should keep milk in a fridge so that it stays fresh.

(Bạn nên để sữa trong tủ lạnh để nó luôn tươi.) 

  • I wrote it in my diary so that I wouldn't forget.

(Tôi đã viết nó vào nhật ký để khỏi quên.) 

  • Why don't you take a day off so that you can recover properly?

(Tại sao bạn không nghỉ một ngày để có thể phục hồi đúng cách?) 

In order that thì trang trọng và ít phổ biến hơn so that.

We shall let you know the details soon in order that you can/may make your arrangements.

(Chúng tôi sẽ cho bạn biết chi tiết sớm để bạn có thể sắp xếp.) 


GHI CHÚ
a. Chúng ta sử dụng so that thay vì to + động từ nguyên thể khi hai mệnh đề có các chủ ngữ khác nhau.

Moira left some salad so that James could eat it later.

(Moira để lại một ít salad để James có thể ăn nó sau.) 

Nhưng sau for chúng ta có thể sử dụng một chủ ngữ + to + động từ nguyên thể.

Moira left some salad for James to eat later.

(Moira để lại một ít salad cho James ăn sau.) 

b. Trong tiếng Anh không trang trọng, chúng ta có thể sử dụng so thay cho so that. So sánh mục đích và kết quả.

  • Mục đích: I took a day off so (that) I could recover properly.

                           (Tôi đã nghỉ một ngày để có thể phục hồi đúng cách.) 

  • Kết quả: The car simply refused to start, so (that) I couldn't get to work.

                      (Chiếc xe chỉ đơn giản là không chịu khởi động, vì vậy tôi không thể tới chỗ làm được.) 

Nhưng nói chung, chúng ta sử dụng so that cho mục đích và so cho kết quả.

c. Đôi khi chúng ta có thể sử dụng to avoid (tránh) hoặc to prvent (ngăn cản) hơn là một mệnh đề phủ định với so that.

  • He kept his shirt on so that he wouldn't get sunburnt.

(Anh ta mặc áo sơ mi để không bị cháy nắng.) 

  • He kept his shirt on to avoid getting sunburnt.

(Anh ta mặc áo sơ mi để tránh bị cháy nắng.) 

Chúng ta có thể sử dụng for với một danh từ để diễn tả mục đích của một hành động.

  • We went out for some fresh air.

 (Chúng tôi ra ngoài để hít thở không khí trong lành.) 

  • Why not come over for a chat?

(Tại sao không ghé qua để trò chuyện một chút?) 

Để diễn tả công dụng của 1 đồ vật, chúng ta thường sử dụng for với một danh động từ.

  • A saw is a tool for cutting wood.

(Cưa là một công cụ để cắt gỗ.) 

  • The small scale is for weighing letters.

(Cái cân nhỏ đó là để cân thư.) 

Chúng ta sử dụng to + động từ nguyên mẫu để nói về một nhu cầu hoặc hành động cụ thể.

  • I need a saw to cut this wood.

(Tôi cần một cái cưa để cắt khúc gỗ này.) 

  • I got the scale out to weigh the letter.

(Tôi lấy cái cân ra để cân thư.) 

KHÔNG DÙNG I got the scale out for weighing the letter. 

GHI CHÚ
a. Sau use, có thể sử dụng for + danh động từ hoặc to  + động từ nguyên thể.

We use a ruler for measuring/to measure things.

(Chúng tôi sử dụng một cái thước để đo mọi thứ.) 

b. Chúng ta cũng có thể dùng cấu trúc này với for to + động từ nguyên thể

For the scale to register correctly, it has to be level.

(Để cái cân đo được chính xác, nó phải được để cho cân bằng.) 
Nhưng KHÔNG DÙNG for to weigh the letter.