Mệnh đề chỉ nguyên nhân (Clauses of reason)

1. Chúng ta tạo một mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do với liên từ ví dụ như because (bởi vì).

  • I made mistakes because I was tired.

(Tôi đã mắc lỗi vì tôi mệt.)

  • As the weather is often warm, many of the homes have swimming pools.

(Vì thời tiết thường ấm áp, nhiều nhà có bể bơi.)

  • Since no one asked me, I didn't tell them.

(Vì không ai hỏi, nên tôi không nói.)

  • Seeing (that) it's so late, why don't you stay the night?

(Muộn rồi, tại sao bạn không ở lại đêm nay?)

  • Now (that) I've finished the course, I have to look for a job.

(Giờ tôi đã hoàn thành khóa học, tôi phải tìm một công việc.)

GHI CHÚ
a. So sánh một mệnh đề kết quả.
I was tired, so I made mistakes.
(Tôi mệt mỏi, vì vậy tôi đã phạm sai lầm.)

b. Because là liên từ phổ biến nhất chỉ lí do. Chúng ta có thể sử dụng nó để trả lời một câu hỏi về lí do.
Why did you make so many mistakes? ~ (Because) I was tired.
(Tại sao bạn lại phạm nhiều sai lầm như vậy? ~ (Bởi vì) tôi mệt mỏi.)

c. Đôi khi chúng ta sử dụng because để đưa ra một lý do vì sao lại nói thế ở mệnh đề chính.
Is your car for sale, because I might be interested?
(Xe của bạn để bán phải không, bởi vì tôi có thể quan tâm?)

d. So sánh các câu này.

  • I didn't go to the exhibition because I was busy. I'm sorry I missed it.

​​​​​​​(Tôi đã không đến triển lãm vì tôi bận. Tôi xin lỗi tôi đã bỏ lỡ nó.)

  • I didn't go to the exhibition because I was interested. I went there to see Sandra.

(Tôi đi đến triển lãm không phải vì tôi quan tâm. Tôi đến đó để gặp Sandra.)

Trong câu thứ hai interested cũng được nhấn mạnh.


e. For (= because) thì trang trọng và lỗi thời.

The soldiers were exhausted for they had marched a long way.

(Những người lính kiệt sức vì họ đã hành quân một chặng đường dài.)

Một mệnh đề với for đứng sau mệnh đề chính.


2. Chúng ta cũng có thể sử dụng mệnh đề phân từ. 

  • Being tired, I made mistakes.

(Vì mệt, tôi đã mắc lỗi.)

  • Having finished the course, I have to look for a job.

(Vì đã học xong, tôi phải đi tìm việc.)
 

3. Chúng ta cũng có thể sử dụng các giới từ because of, due to, in view of on account of (vì).

The new welfare scheme was abandoned because of the cost.

(Chương trình phúc lợi mới đã bị hủy bỏ vì chi phí.)

GHI CHÚ
a. Chúng ta có thể sử dụng một mệnh đề chia ngôi sau in view of the fact that due to the fact that.

The scheme was abandoned in view of the fact that it was proving unpopular.

(Đề án đã bị bãi bỏ vì thực tế là nó được chứng minh là không được yêu thích.)

b. Out of có thể diễn tả động cơ của hành động.

I had a look just out of curiosity.

 (Tôi  nhìn chỉ vì tò mò.)

c. Considering là một liên từ, giới từ hoặc trạng từ.

Considering (that) he's seventy, George is remarkably fit.​​​​​​​

(Xét đến việc ông ấy đã 70 tuổi, thì George quá khoẻ mạnh.)

Considering his age, George is remarkably fit. 

(Xét về tuổi tác thi George quá khoẻ mạnh.)

George is seventy, you know. He's remarkably fit, considering

(George bảy mươi tuổi, bạn biết đấy.  Xét cho cùng thì ông ấy quá khoẻ mạnh.)