Mệnh đề thời gian Clauses of time

1. Chúng ta hình thành một mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian với liên từ.

  • It always rains after I've washed my car.

(Trời luôn mưa sau khi tôi rửa xe.)

  • The doorbell rang as/while I was changing.

(Chuông cửa reo trong khi tôi đang thay đồ.)

  • I'll come and see you as soon as I've finished work.

(Tôi sẽ đến gặp bạn ngay khi tôi hoàn thành công việc.)

  • Have some coffee before you go.

(Hãy uống chút cà phê trước khi đi.)

  • I've usually left the house by the time the postman comes.

(Tôi thường rời khỏi nhà trước khi người đưa thư đến.)

KHÔNG DÙNG by the postman comes

  • Once you've learnt to swim, you'll never forget.

(Một khi bạn đã học bơi, bạn sẽ không bao giờ quên.)

  • Lots has happened since I last saw you.

​​​​​​​(Rất nhiều chuyện đã xảy ra kể từ lần cuối tôi nhìn thấy bạn.)

  • Till/Until the cheque arrives, I can't pay my rent.

​​​​​​​(Trước khi tấm séc đến, tôi không thể trả tiền thuê nhà.)

  • Mozart could write music when he was only five.

(Mozart có thể viết nhạc khi chỉ mới năm tuổi.)

Before, after, since till/until cũng có thể là giới từ.

Lots has happened since your last visit.

(Rất nhiều chuyện đã xảy ra kể từ lần cuối bạn ghé thăm.)

2. Chúng ta có thể sử dụng một danh động từ sau before, after since

I always have a shower after taking exercise.

(Tôi luôn luôn tắm sau khi tập thể dục.)


3.

  • Chúng ta có thể sử dụng một phân từ sau when, while, once và until. 

Take care when crossing the road.

(Cẩn thận khi băng qua đường.)

Please wait until told to proceed.

(Xin vui lòng chờ cho đến khi có thông báo tiếp tục.)

  • Chúng ta cũng có thể sử dụng một phân từ mà không cần liên từ. 

Take care crossing the road.

(Hãy cẩn thận khi băng qua đường.)

Having glanced at the letter, Helen pushed it aside.

(Liếc nhìn bức thư, Helen đẩy nó sang một bên.)


4. When, while as đề cập đến hai sự việc xảy ra cùng một lúc. 

a. While as gợi ý rằng 1 sự việc nào đó sẽ còn tiếp tục xảy ra trong 1 khoảng thời gian.

  • While Ann was in hospital, she had a visit from her teacher.

(Khi Ann đang ở trong bệnh viện, cô đã được giáo viên của mình đến thăm hỏi.)

  • As we were cycling along, we saw a fox.

(Khi chúng tôi đang đạp xe dọc theo con đường, chúng tôi thấy một con cáo.)

Chúng ta cũng có thể sử dụng when ở đây.

Đối với một hành động hoàn chỉnh, chúng ta sử dụng when.

  • We were cycling along when we saw a fox.

(Chúng tôi đang đi xe đạp thì nhìn thấy một con cáo.)

  • When I arrived, the party was in full swing.

(Khi tôi đến, bữa tiệc đang diễn ra sôi nổi.)

Chúng ta cũng có thể sử dụng when khi diễn tả một sự việc xảy ra ngay sau một sự việc khác.

When I knocked, Fiona opened the door.

(Khi tôi gõ cửa, Fiona đã ra mở cửa.)


b. When cũng có thể có nghĩa là 'every time'.

  • When you dial the number, no one answers.

(Khi bạn quay số, không ai trả lời.)

  • I cycle to work when it's fine.

(Tôi đạp xe đi làm khi trời đẹp.)

Whenever every time đều nhấn mạnh hơn.

Whenever/Every time Max calls, he brings me flowers.

(Bất cứ khi nào Max gọi, anh ấy đều mang hoa cho tôi.)

c. Chúng ta có thể sử dụng as (không phải while) để thể hiện rằng một thay đổi nào đó diễn ra khi có 1 sự thay đổi khác cũng diễn ra.
As we drove further north, the weather got worse.
(Khi chúng tôi lái xe về phía bắc, thời tiết trở nên tồi tệ hơn.)

d. Just as có nghĩa là 'tại thời điểm chính xác'.
Just as we came out of the theatre, the rain started.

​​​​​​ (Ngay khi chúng tôi ra khỏi nhà hát, trời bắt đầu mưa.)


5​​​​. Để nhấn mạnh ý một điều xảy đến ngay sau 1 cái khác, chúng ta có thể sử dụng những liên từ này.

  • As soon as/Immediately the gates were open, the crowds rushed in.

(Ngay khi cánh cổng được mở, đám đông ùa vào.)

  • The minute/The moment you hear any news, let me know.

(Khi bạn nghe được bất kỳ tin tức nào, hãy cho tôi biết.)

Chúng ta cũng có thể sử dụng các mẫu này với no sooner hardly 

  • Martin had no sooner sat down than the phone rang.

​​​​​​​ (Martin vừa mới ngồi xuống thì điện thoại reo.)

  • I had hardly started work when I felt a pain in my back.

(Tôi vừa mới bắt đầu công việc thì tôi cảm thấy đau ở lưng.)

Trong cả hai mẫu chúng ta có thể sử dụng đảo ngữ. 

  • No sooner had Martin sat down than the phone rang.

(Ngay khi Martin ngồi xuống thì điện thoại reo.)

  • Hardly had I started work when I felt a pain in my back.

(Ngay khi bắt đầu làm việc tôi liền cảm thấy đau ở lưng.)