Một số mẫu câu với danh động từ (Some patterns with the gerund)

1. Mệnh đề danh động từ đóng vai trò là chủ ngữ.
Digging is hard work. (Đào đất là một việc khó khăn.)
But choosing the colour won't be easy. (Nhưng chọn màu không hề dễ dàng tí nào.)
Keeping a copy of your letters is a good idea. (Giữ lại một bản sao của những bức thư là một ý hay đấy.)
I think walking in the country is a lovely way to spend a day. (Tớ nghĩ đi dạo nơi miền quê là một cách đáng yêu để trải qua một ngày.)

Ở vị trí chủ ngữ, danh động từ thường được dùng hơn là nguyên thể có to. To choose the colour..... cũng có thể dùng nhưng nó mang tính trang trọng hơn.

Ta cũng có thể dùng chủ ngữ rỗng.
It won't be easy choosing the right colour. (Không dễ gì chọn được màu đúng.)
Nhưng nguyên thể có to thường được dùng hơn sau it.
It won't be easy to choose the right colour. (Không dễ gì chọn được màu đúng.)
It's a good idea to keep a copy of your letters. (Là một ý hay khi giữ lại bản sao những bức thư của bạn.)

Danh động từ thường được dùng làm chủ ngữ, nguyên thể có to thường được dùng sau it.
Heating a big house is expensive.  (Làm ấm một ngôi nhà lớn rất tốn tiền.)
It's expensive to heat a big house. (Rất tốn tiền khi làm ấm một ngôi nhà lớn.)

2. Mẫu câu với it, therehave
a. Dưới đây là một số mẫu câu với it và danh động từ.
It's no good arguing. I've made up my mind. (Tranh luận không có ích gì cả. Tôi đã suy nghĩ lại.)
It might be worth taking the guided tour. (Đáng để chọn tour du lịch có hướng dẫn.)
It wouldn't be much use trying to stick the pieces together again. (Sẽ không có ích gì khi cố gắn các mảnh vỡ lại với nhau.)
It was quite an experience going camping. (Đi cắm trại quả là một trải nghiệm thú vị.)
It's a nuisance being without electricity. (Thật phiền khi không có điện.)
It's great fun skiing down a mountain. (Sẽ rất vui khi trượt tuyết từ trên núi.)

Chú ý:
a. Sau use, experience, nuisance fun ta cũng có thể dùng nguyên thể có to.
b. Có một số mẫu câu với worth.
It might be worth it to take the guided tour. 
The guided tour might be worth taking.

(Đáng để chọn tour du lịch có hướng dẫn.)

b. Ta có thể dùng there với problem/difficulty và một danh động từ.
There won't be any problem parking. (Sẽ không có vấn đề gì nếu đỗ xe ở đây.)

c. Mẫu câu với have (mang nghĩa trải nghiệm) và một danh động từ.
You won't have any problem parking. (Anh sẽ không có vấn đề gì với việc đỗ xe đâu.)
We had great fun skiing down the mountain. (Chúng tôi đã rất vui khi trượt tuyết từ trên núi xuống.)

3. Mệnh đề danh động từ với vai trò là phần bổ nghĩa sau be.
Jeremy's hobby is inventing computer games. (Sở thích của Jeremy là phát minh ra những trò chơi trên máy tính.)
What I suffer from is not being able to sleep. (Điều tôi đau khổ là không thể ngủ được.)

4. Động từ + Danh động từ
a. Ta có thể dùng danh động từ sau một số động từ.
Someone suggested going for a walk. (Ai đó đã đề nghị đi dạo.)
Do you mind waiting a moment? (Anh có phiền đợi một lát không?)
I can't help feeling depressed sometimes. (Đôi khi tôi không thể ngừng cảm thấy đau khổ.)
Imagine never having been abroad. (Hãy tưởng tượng không bao giờ được ra nước ngoài.)

b. Đôi khi ta dùng mệnh đề chia ngôi.
Someone suggested (that) we might go out for a walk. (Có người đã gợi ý rằng chúng tôi có thể đi dạo.)
Nhưng với một số động từ điều này là không thể.
KHÔNG DÙNG I've finished that I tidy my room.

5. Động từ + tân ngữ + danh động từ
I hate people laughing at me. (Tôi ghét mọi người cười nhạo tôi.)
The arrangements involve you/your giving everyone a lift. (Đã có sự sắp xếp rằng anh phải cho mọi người đi nhờ xe.)
How can they justify lives being put at risk? (Làm sao họ có thể biện minh cho những sinh mạng đang gặp nguy hiểm?)

Ta có thể dùng tân ngữ + danh động từ sau những từ sau:
avoid (tránh)                                          mention (đề cập)                                  
can't help (không thể ngừng)                mind (phiền)                        
dislike (không thích)                              miss (nhớ)            
dread (kinh sợ)                                      prefer (thích)                       
enjoy (hưởng thụ)                                 prevent (ngăn cản)                   
excuse (xin lỗi)                                     remember (nhớ)  
(not) forget (quên)                                resent (phẫn nộ)  
 hate (ghét)                                           resist (kháng cự)  
 imagine (tưởng tượng)                        risk (rủi ro)
involve (đòi hỏi phải)                            save (cứu/ tiết kiệm)
justify (biện minh)                                 stop (dừng lại)
like (thích)                                             tolerate (tha thứ)
love (yêu)                                             understand (hiểu)
 mean (có nghĩa là)