Nguyên thể có to và danh động từ theo sau động từ (To-infinitive or gerund after a verb)

1. Động từ chỉ có một dạng.
Một số động từ đi với nguyên thể có to, một số khác thì đi với danh động từ.
Nguyên thể có to: I decided to take a taxi. (Tôi quyết định đi taxi.)
Danh động từ: I suggested taking a taxi. (Tôi đề nghị đi taxi.)

+ Nguyên thể có to
afford (đủ khả năng)       expect (mong đợi)        ought (nên)
agree (đồng ý)                 fail (thất bại)                plan (lên kế hoạch)
aim (mục tiêu)                 get (lấy được)              prepare (chuẩn bị)
appear (xuất hiện)           grow (phát triển)          pretend (giả vờ)
arrange (sắp xếp)             guarantee (bảo đảm)   promise (hứa)
ask (yêu cầu)                   happen (xảy ra)           prove (chứng minh)
attempt (nỗ lực)               hasten (thúc giục)        refuse (từ chối)
be                                     have                             seek (tìm)  
be dying                           help (giúp)                   seem (dường như)
beg (cầu xin)                   hesitate (do dự)            swear (thề)
can't wait                         hope (hi vọng)              tend (có xu hướng)
care (chăm sóc/ muốn)   learn (học)                     threaten (đe dọa)
choose (chọn)                  long (mong mỏi)           train (đào tạo)
claim (tuyên bố)              manage (quản lí)          turn out (hóa ra) 
come (đến)                       neglect (phớt lờ)          undertake (hứa)
dare (dám)                        offer (đề nghị)             used           
decide (quyết định)           omit (bỏ qua)              wish (mong muốn)
demand (yêu cầu)

+ Danh động từ
admit (thừa nhận)                    escape (trốn thoát)               permit (cho phép)
advise (khuyên)                       excuse (xin lỗi)                    postpone (hoãn)
allow (cho phép)                      face (đối mặt)                       practise (luyện tập)
anticipate (đoán trước)            fancy (thích)                         put off (hoãn) 
appreciate (đánh giá cao)     finish (hoàn thành)               quit (từ bỏ)
avoid (tránh)                            give up (từ bỏ)                      recommend (gợi ý)
can't help (không thể ngừng)  imagine (tưởng tượng)          resent (phẫn nộ)
confess (thú nhận)                   involve (bao hàm)                resist (kháng cự)
consider (xem xét)                  justify (biện minh)                resume (bắt đầu lại)
delay (hoãn)                           keep (on) (tiếp tục)                risk (rủi ro)
deny (phủ nhận)                     leave off (rời bỏ)                    save (cứu/ giúp)
detest (ghét)                           mention (đề cập)                    stand (chịu đựng)
dislike (không thích)             mind (phiền)                           suggest (đề xuất)
enjoy (tận hưởng)                 miss (nhớ)                              tolerate (chịu đựng)

Chú ý:
a. Afford (có đủ tiền/ thời gian) và stand (chịu đựng) đi sau can/could hoặc be able to.
Chúng thường gặp trong câu phủ định hoặc câu hỏi.
Do you think we'll be able to afford to go to India? (Anh có nghĩ chúng ta đủ khả năng tới Ấn Độ không?)
I can't stand sitting around doing nothing. (Tôi không thể chịu đựng được việc chỉ ngồi mà không làm gì cả.)

b. Ta có thể dùng agree với nguyên thể có to nhưng không dùng accept.
Brian agreed to pay half the cost. (Brian đồng ý trả nửa chi phí.)
KHÔNG DÙNG Brian accepted to pay half.  

c. Ta dùng be dying chỉ trong câu tiếp diễn.
I'm dying to have a swim./I'm dying for a swim.
(Tôi rất muốn đi bơi.)

d. Care mind thường sử dụng trong câu phủ định hoặc câu hỏi.
Would you care to come along with us? (Anh có muốn đi với chúng tôi không?)
Do you mind carrying this bag for me? (Bạn có phiền mang hộ tôi cái cái túi này không?)

e. Sau help chúng ta có thể bỏ to.
We all helped (to) put up the tent. (Chúng tôi cùng giúp dựng lều.)

f. Khi advise, recommend, allow hoặc permit có tân ngữ khác thì nó đi cùng nguyên thể có to.
I advised taking a taxi. (Tôi khuyên nên bắt taxi.)
They don't allow sunbathing here. (Họ không cho phép tắm nắng ở đây.)
I advised the girls to take a taxi. (Tôi khuyên những cô gái nên bắt taxi.)
They don't allow people to sunbathe here. (Họ không cho phép mọi người tắm nắng ở đây.)

2. Động từ đi với cả hai dạng.
Một số động từ có thể đi với nguyên thể có to hoặc danh động từ với nghĩa gần như không khác biệt.
I hate to leave/hate leaving everything to the last minute. (Tôi ghét để mọi việc đến phút cuối.)
When the President appeared, the crowd began to cheer/began cheering. (Khi Tổng thống xuất hiện, đám đông bắt đầu hoan hô.)
We intend to take/intend taking immediate action. (Chúng tôi dự định sẽ hành động ngay lập tức.)

Các động từ loại này bao gồm begin, bother, can't bear, cease, commence, continue, hate, intend, like, love, prefer, propose, start.

Chú ý:
a. Với các động từ chỉ sự thích hay ghét, đôi khi danh động từ tạo cảm giác rằng hành động thực sự xảy ra trong khi nguyên thể thường chỉ ra một hành động có thể xảy ra.
I hate doing the same thing all the time. It gets really boring sometimes. (Tôi ghét việc phải làm đi làm lại cùng 1 công việc. Đôi khi, nó thực sự chán.) 
I'd hate to do the same thing all the time. I'm lucky my job is so interesting. (Tôi ghét việc phải làm đi làm lại cùng 1 công việc. May mắn là công việc của tôi rất thú vị.)

Like, lovehate thường đi với danh động từ, nhưng would like, would lovewould hate thường đi với nguyên thể có to.
I love swimming. I swim nearly every day. (Tôi thích đi bơi. Tôi gần như đi bơi mỗi ngày.)
I'd love to go for a swim. It's such a lovely day. (Tôi thích đi bơi. Hôm nay thật là một ngày đẹp trời.)

b. Like đi với nguyên thể có to khi nó mang nghĩa điều gì đó là một ý hay hơn là niềm yêu thích.
I like to keep all these papers in order.  (Tôi muốn sắp xếp đống giấy này theo thứ tự.)
So sánh hai câu sau:
I didn't like to complain. (= Tôi không phàn nàn vì đó không phải là một ý hay.) 
I didn't like complaining. (= Tôi đã phàn nàn nhưng tôi không thích nó.)

c. Khi động từ chính có dạng tiếp diễn, ta thường tránh sử dụng một từ đuôi ing sau nó.
The spectators were already beginning to arrive. (Khán giả đã bắt đầu tới.)
KHÔNG DÙNG beginning arriving

d. Sau start, begincontinue, động từ trạng thái thường có dạng to-V.
I soon began to understand what the problems were. (Tôi bắt đầu hiểu vấn đề là gì.)

e. Commercecease có tính trang trọng.

f. Bother thường dùng trong câu phủ định và câu hỏi.
Don't bother to wash/washing up. (Đừng bận tâm chuyện giặt giũ.)

3. Hai dạng nhưng khác nghĩa.
Nguyên thể có to và danh động từ có nghĩa khác nhau sau  remember, forget; regret; dread; try; stop; mean; go on; need, want, requiredeserve.
a. Ta dùng rememberforget với nguyên thể có to để nói về những hành động cần thiết dù ta có làm nó hay không.
Did you remember to turn off the electricity? (Cậu có nhớ tắt điện không?)
You forgot to sign the cheque. ~ Oh, sorry.  (Bạn quên ký tấm séc ~ Oh, xin lỗi.)

Ta dùng danh động từ để nói về kỉ niệm trong quá khứ.
I'll never forget breaking down in the middle of Glasgow. It was awful. (Tôi sẽ không bao giờ quên việc bị đá ở trung tâm Glasgow. Thật sự tồi tệ.)
I don't know. I can't remember turning it off. (Tôi không biết. Tôi không nhớ đã tắt nó đi.)

Chú ý: Ta có thể dùng mệnh đề có ngôi thay vì mệnh đề danh động từ.
I'll never forget (the time) when we broke down. (Tôi sẽ không bao giờ quên lúc chúng tôi chia tay.)
I can't remember if/whether I turned it off. (Tôi không nhớ tôi đã tắt đèn chưa.)

b. Ta dùng regret + nguyên thể có to với hành động hiện tại, đặc biệt khi thông báo tin buồn, không tốt.
Ta dùng danh động từ để diễn đạt điều hối hận trong quá khứ.
We regret to inform you that your application has been unsuccessful. (Chúng tôi rất tiếc phải thông báo cho bạn rằng đơn xin của bạn không thành công.)
I regret wasting/regret having wasted so much time last year. (Tôi hối hận đã lãng phí nhiều thời gian năm ngoái.)

c. Ta dùng dread + nguyên thể có to chủ yếu trong cách diễn đạt I dread to think/imagine... Ta dùng danh động từ cho điều gì đó gây ra sự sợ hãi.
I dread to think what might happen to you all alone in a big city. (Tôi sợ không dám nghĩ tới những gì sẽ xảy ra với anh khi một mình ở một thành phố lớn.)
I always dreaded being kissed by my aunts. (Tôi luôn sợ hãi khi bị các dì tôi hôn.)

d. Try + nguyên thể có to có nghĩa là nỗ lực làm gì và try + danh động từ có nghĩa là thử làm điều gì đó mà có thể giải quyết được vấn đề.
I'm trying to light a fire, but this wood won't burn.  (Tôi cố gắng đốt lửa nhưng miếng gỗ này không cháy.)
Why don't you try pouring some petrol on it? (Tại sao bạn không thử đổ xăng vào nó?)

Chú ý: Trong tiếng Anh thông thường, ta có thể dùng try thay cho try to.
Let's try and move the cupboard away from the wall. (Hãy cố di chuyển chạn bát ra khỏi tường.)

e. Sau stop ta thường dùng nguyên thể có to chỉ mục đích. Nhưng stop + danh động từ có nghĩa là dừng hành động gì.
At the next services he stopped to buy a newspaper. (Anh ấy dừng tại trạm tiếp theo để mua tờ báo.)
You'd better stop dreaming and get on with some work. (Tốt nhất là đừng mơ mộng nữa và làm việc đi.)

f. Mean + nguyên thể có to có nghĩa là "cố ý/ có dự tính". Nhưng mean + danh động từ diễn tả kết quả, cái liên quan đến cái gì.
I'm sorry. I didn't mean to step on your foot. (Tôi xin lỗi. Tôi không cố ý giẫm vào chân bạn.)
I have to be at the airport by nine. It means getting up early. (Tôi phải ở sân bay lúc 9 giờ. Điều này có nghĩa là tôi phải dậy sớm.)

g. Go on + nguyên thể có to có nghĩa là làm điều gì đó khác, làm điều tiếp theo. Go on + danh động từ có nghĩa là tiếp tục làm gì đó.
After receiving the award, the actor went on to thank all the people who had helped him in his career. (Sau khi đạt được giải thưởng, người diễn viên cảm ơn mọi người đã giúp đỡ anh ấy trong sự nghiệp.)
The band went on playing even after everyone had left. (Ban nhạc tiếp tục chơi nhạc thậm chí cả khi mọi người đã rời đi.)

h. Ta thường dùng need, want deserve với nguyên thể có to.
We need to leave at eight. (Chúng ta cần rời đi lúc 8 giờ.)
Tony wants to borrow your typewriter. (Tony muốn mượn máy đánh chữ của bạn.)

Danh động từ theo sau những từ này mang nghĩa bị động.
The typewriter needs/wants cleaning. (Máy đánh chữ cần được làm sạch.)