Những từ có nghĩa là 'but' (Words meaning 'but')

1. Cũng giống như liên từ but, chúng ta có thể sử dụng trạng từ though.

  • We found an Information Centre, but it was closed. (Chúng tôi tìm thấy một trung tâm thông tin, nhưng nó đã đóng cửa.)
  • We found an Information Centre. It was closed, though. 

But luôn luôn xuất hiện ở đầu mệnh đề và though (như một trạng từ) xuất hiện ở vị trí cuối. Though khá là không trang trọng.

GHI CHÚ
a. Chúng ta cũng có thể sử dụng though như một hình thức ngắn của liên từ although. • (3)
We found an Information Centre, though it was closed.
(Chúng tôi tìm thấy một trung tâm thông tin, mặc dù nó đã bị đóng cửa.)

b. may có cách sử dụng đặc biệt trong một mệnh đề theo sau bởi but.
These pens are cheap/may be cheap, but they're useless.
(Những cây bút này có thể rẻ, nhưng chúng vô dụng.)


2.

  • Chúng ta cũng có thể sử dụng các trạng từ however nevertheless

The Great Fire destroyed much of London. However/Nevertheless, only six people lost their lives.

(Đại hoả hoạn đã thiêu rụi phần lớn London. Tuy nhiên, chỉ có sáu người thiệt mạng.)

  • Những trạng từ này mang sắc thái khá trang trọng. Chúng thường đứng ở vị trí phía trước hoặc cuối. Chúng đôi khi có thể cũng đứng ở vị trí giữa hoặc sau chủ ngữ.

Only six people, however, lost their lives.

(Chỉ có sáu người, tuy nhiên, thiệt mạng.)

  • Chúng ta cũng có thể sử dụng even so all the same. Chúng thường đứng ở vị trí phía trước hoặc cuối.

  She has lots of friends. Even so/All the same she often feels lonely.

(Cô ấy có rất nhiều bạn bè. Mặc dù vậy cô ấy vẫn thường cảm thấy cô đơn.)

GHI CHÚ

  • Yet still thường là trạng từ chỉ thời gian. Yet cũng có thể là một liên từ mang nghĩa là but ('nhưng'). Nó hơi trang trọng 1 chút.

There was widespread destruction, yet only six people died.

(Thiệt hại trên diện rộng, nhưng chỉ có sáu người chết.)

  • Still có thể là một trạng từ có nghĩa là but ('nhưng').

I know flying is safe. Still, you won't find me on an aeroplane.

(Tôi biết bay là an toàn. Tuy nhiên, bạn sẽ không tìm thấy tôi trên máy bay.)


3. Chúng ta có thể sử dụng một mệnh đề phụ với liên từ although. Mệnh đề phụ đứng trước hoặc sau mệnh đề chính.

  • Although the Great Fire destroyed much of London, only six people died.

(Mặc dù trận đại hỏa hoạn đã thiêu rụi phần lớn London, nhưng chỉ có sáu người chết.)

  • I drank the beer although I didn't want it.

(Tôi đã uống bia mặc dù tôi không muốn.)

So sánh việc sử dụng but.
I didn't want the beer, but I drank it.
(Tôi không muốn uống bia, nhưng tôi đã uống nó.)

  • Trong tiếng Anh không trang trọng, chúng ta có thể sử dụng though như là một liên từ.

The team lost, though/although they played quite well.
(Đội đó đã thua, mặc dù họ chơi khá tốt.)

  • Even though nhấn mạnh hơn although.

My father runs marathons, even though he's sixty.
(Cha tôi chạy marathon, mặc dù ông đã sáu mươi tuổi rồi.)
KHÔNG DÙNG even although he's sixty

GHI CHÚ
Có thể dùng as hoặc though trong cấu trúc mà tính từ/trạng từ đứng ở đầu câu.

  • Much as I like Tom, he does get on my nerves sometimes.

(Mặc dù tôi thích Tom, đôi khi anh ấy cũng làm tôi lo lắng.)

  • Strange though it may seem, I've never been to Paris.

(Mặc dù có vẻ lạ, tôi chưa bao giờ đến Paris.)


4. Chúng ta có thể sử dụng giới từ in spite of despite với một danh từ hoặc danh động từ.

  • In spite of/Despite the widespread destruction, only six people died.

(Mặc dù thiệt hại trên diện rộng, chỉ có sáu người chết.)

  • The family always enjoy themselves in spite of having/despite having no money.

(Gia đình đó luôn tận hưởng cuộc sống mặc dù không có tiền.)

KHÔNG DÙNG despite of having

Chúng ta không thể sử dụng những từ này trước một mệnh đề chia ngôi.
KHÔNG DÙNG in spite of the Great Fire destroyed much of London.

  • Nhưng đôi khi chúng ta sử dụng in spite of/despite the fact that, đặc biệt nếu hai mệnh đề có các chủ ngữ khác nhau.

In spite of the fact that the Great Fire destroyed much of London,...

(Mặc dù thực tế là trận đại hỏa hoạn đã phá hủy phần lớn London, ...)

  • Nhưng dùng although thì rõ ràng hơn.

Although the Great Fire destroyed much of London,...

(Mặc dù trận đại hỏa hoạn đã phá hủy phần lớn London, ...)

  • Trong câu The team lost but they played well (đội đó thua mặc dù họ chơi rất tốt), liên từ but thể hiện ý tưởng rằng chơi tốt là tương phản với thua và do đó là bất ngờ.

 Cũng có một ý nghĩa yếu hơn của but.
I'm right-handed but my brother is left-handed.
(Tôi thuận tay phải nhưng anh tôi thuận tay trái.)

 Ở đây but diễn tả ý tưởng rằng một cái gì đó khác nhưng không bất ngờ. Để diễn tả ý tưởng về sự khác biệt này, chúng ta cũng có thể sử dụng các liên từ whereas hoặc while (trong khi đó).
I'm right-handed whereas/while my brother is left-handed.
(Tôi thuận tay phải trong khi anh trai tôi thuận tay trái.)

  • Chúng ta cũng có thể sử dụng trạng từ on the other hand để liên kết hai câu. Nó có thể đứng ở vị trí phía trước, giữa hoặc cuối hoặc sau chủ ngữ.

Birmingham is a big city. Warwick, on the other hand, is quite small.
(Birmingham là một thành phố lớn. Trái lại, Warwick khá nhỏ.)

GHI CHÚ
Chúng ta chỉ sử dụng on the contrary khi chúng ta muốn nói điều ngược lại là đúng.
Warwick isn't a big city. On the contrary, it's quite small.
(Warwick không phải là một thành phố lớn. Trái lại, nó khá nhỏ.)