Thể giả định The subjunctive

1. Thể giả định là hình thức cơ bản của động từ.

  • The committee recommended that the scheme go ahead.

(Ủy ban đề nghị rằng kế hoạch nên được tiến hành.)

  • The Opposition are insisting that the Minister resign.

(Phe đối lập đang đòi Bộ trưởng từ chức.)

  • It is important that an exact record be kept..

(Điều quan trọng là phải có lưu giữ hồ sơ chính xác.)

Chúng ta có thể sử dụng thể giả định trong mệnh đề that sau các động từ và tính từ diễn tả ý tưởng rằng một hành động là cần thiết, ví dụ: ask (hỏi), demand (yêu cầu), insist (nhấn mạnh), propose (đề xuất), recommend (đề nghị), request (yêu cầu), suggest (đề nghị); advisable (khuyên), anxious (lo lắng), desirable (mong muốn), eager (háo hức), essential (thiết yếu), important (quan trọng), necessary (cần thiết), preference (tốt hơn), willing (sẵn sàng).


GHI CHÚ
Nhiều khi giả định hay không giả định về hình thức không có sự khác biệt.
We recommend that both schemes go ahead. 
(Chúng tôi khuyên rằng nên tiến hành cả hai kế hoạch.)


2. Thể giả định khá trang trọng. Nó được sử dụng nhiều hơn trong tiếng Anh Mỹ. Trong tiếng Anh Anh, chúng ta thường sử dụng should thay vào đó, hoặc chúng ta sử dụng hình thức bình thường của động từ.

  • The committee recommended that the scheme should go ahead.

(Ủy ban đề nghị rằng kế hoạch nên được tiến hành.)

  • The Opposition are insisting that the Minister resigns.

(Phe đối lập đang đòi Bộ trưởng từ chức.)

GHI CHÚ
Sau một tính từ, chúng ta có thể sử dụng động từ nguyên thể.
It is important to keep an exact record.
(Điều quan trọng là phải giữ một hồ sơ chính xác.)


3. Có một số cách diễn đạt mà chúng ta sử dụng cho những điều không thực tế, ví dụ: suppose (giả sử), wish (ước muốn), would rather (thay vào đó), if (nếu), as if/ as though (như thể). Sau những cách diễn đạt này, chúng ta có thể sử dụng giả định quá khứ were thay thế cho was.

  • Suppose the story was/were true.

(Giả sử câu chuyện là có thật.)

  • The man looked as if he was/were drunk. 

(Người đàn ông trông như thể đang say rượu.)

Nhưng were mang một chút trang trọng và lỗi thời ở đây, ngoại trừ trong cụm từ if I were you (nếu tôi là bạn).
If I were you, I'd accept the offer.
​​
(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ chấp nhận lời đề nghị.)