Thì và các khía cạnh trong câu bị động Tenses and aspects in the passive

The lowest monthly death toll on French roads for 30 years was announced by the Transport Ministry for the month of August. The results were seen as a direct triumph for the new licence laws, which led to a bitter truck drivers strike in July. Some 789 people died on the roads last month, 217 fewer than in August last year.
(from Early Times)

(Số người chết hàng tháng thấp nhất trên các tuyến đường của Pháp trong 30 năm đã được công bố bởi Bộ giao thông vận tải trong tháng Tám. Kết quả được coi là thắng lợi trực tiếp của luật giấy phép mới, dẫn đến cuộc đình công ác liệt của những tài xế xe tải vào tháng Bảy. 789 người đã tử vong trên đường vào tháng trước, ít hơn 217 người so với tháng Tám năm ngoái.)
Cocaine worth £290 million has been seized by the FBI in a case which is being called 'the chocolate connection'. The 6,000 lb of drugs were hidden in blocks of chocolate aboard an American ship that docked in Port Newark, New Jersey, from Ecuador.
(from The Mail on Sunday)

(Số ma túy trị giá 290 triệu bảng đã bị tịch thu bởi FBI trong một vụ án được gọi là "kết nối sô cô la". 6000 cân ma túy được giấu trong các khối sô cô la trên một con tàu Mỹ đậu tại cảng Neward, New Jersey, từ Ecuador.)

1. Một động từ bị động được cấu tạo bởi be và một phân từ bị động. Be có cùng thì với câu chủ động tương ứng. Phân từ bị động có cùng dạng với phân từ quá khứ: announced, called, seen.
Chủ động: The Ministry announced the figure. (Bộ đã công bố số liệu.) (Quá khứ đơn).
Bị động: The figure was announced. (Số liệu đã được thông báo.) (Quá khứ đơn của be + quá khứ phân từ).

a. Thì đơn (Dạng đơn của be + phân từ bị động)
Large numbers of people are killed on the roads. (Một số lượng lớn người bị chết ở trên đường.)
The drugs were found by the police. (Ma túy được tìm thấy bởi cảnh sát.)

b. Thì hoàn thành (Dạng hoàn thành của be + phân từ bị động).
Cocaine has been seized by the FBI. (Ma túy bị tịch thu bởi FBI.)
The drugs had been loaded onto the ship in Ecuador. (Ma túy được vận chuyển lên một con tàu ở Ecuador.)

c. Thì tiếp diễn (Dạng tiếp diễn của be + phân từ bị động).
The case is being called 'the chocolate connection'. (Vụ án này được gọi là "sự kết nối sô cô la".)
Three men were being questioned by detectives last night. (Ba người đàn ông đã bị thẩm vấn bởi các thám tử đêm qua.)

d. Will be going to (Dạng tương lai của be + phân từ bị động).
The drugs will be destroyed. ( Đống ma túy này sẽ bị tiêu hủy.)
The men are going to be charged with importing cocaine. (Những người đàn ông sẽ bị buộc tội nhập lậu ma túy.)

2. Ta tạo câu phủ định và câu hỏi như trong câu chủ động. Ở câu phủ định, not đứng đằng sau trợ động từ (đầu tiên); trong câu hỏi, có sự đảo ngữ giữa chủ ngữ và trợ động từ (đầu tiên).
Phủ định: The drugs were not found by customs officers. (Ma túy không được phát hiện bởi nhân viên hải quan.)
                 The law hasn't been changed. (Luật lệ không được thay đổi.)
Câu hỏi: Where were the drugs found? (Ma túy được tìm thấy ở đâu?)
              Has the law been changed? (Luật lệ có được thay đổi không?)
Chú ý: Ta dùng by trong câu hỏi về tác nhân.
Who were the drugs found by? (Ma túy được tìm ra bởi ai?)

3. Khi ta dùng cụm động từ hoặc động từ có giới từ trong câu bị động, trạng từ hoặc giới từ (down, for,..) đi sau phân từ bị động.
The tree was cut down last week. (Cây bị chặt vào tuần trước.)
Has the doctor been sent for?  (Bác sĩ có được yêu cầu không?)
Chú ý rằng điều này cũng được áp dụng trong động từ+ trạng từ+ giới từ và thành ngữ với giới từ.
Such out-of-date practices should be done away with. (Những thói quen lạc hậu này nên bị loại bỏ.)
The poor child is always being made fun of. (Đứa trẻ tội nghiệp luôn bị chế nhạo.)

4. Ta đôi khi dùng phân từ để bổ nghĩa, như một tính từ :a broken vase (lọ hoa vỡ). Ta cũng có thể đặt phân từ sau be. The vase was broken (Lọ hoa đã bị vỡ) có thể diễn đạt một trạng thái hoặc một hành động.
Trạng thái:                            The vase was broken. It lay in pieces on the floor. (Lọ hoa bị vỡ. Nó vỡ ra từng mảnh trên sàn nhà.)
(be+ phần bổ sung)               The drugs were hidden in the ship. They were in blocks of chocolate. (Ma túy bị giấu trong con tàu. Chúng ở trong những khối sô cô la.)
Hành động:                            The vase was broken by a guest. He knocked it over. (Lọ hoa bị làm vỡ bởi một vị khách. Anh ta đã đập nó.)
(Động từ bị động)                  The drugs were hidden (by the gang) and then loaded onto the ship. (Ma túy được giấu (bởi bọn tội phạm) và rồi được vận chuyển lên tàu.)
Chú ý:  The vase got broken diễn tả một hành động.