Tình huống không có thật would. (Unreal situations: would)

1. So sánh hai câu sau
We're going to have a barbecue. ~ Oh, that'll be nice. (Chúng tôi sẽ đi ăn đồ nướng. ~ Ồ. Nó sẽ rất tuyệt đó.)
We're thinking of having a barbecue. ~ Oh, that would be nice. (Chúng tôi đang suy nghĩ về việc đi ăn đồ nướng~ Ồ, nó sẽ tuyệt lắm đó.)

Ở đây, will là một dự đoán trong tương lai, về một bữa thịt nướng. Would là một dự báo về một tình huống không thật, về bữa thịt nướng có thể xảy ra hoặc không.

Thường sẽ có một cụm từ hoặc mệnh đề giải thích cho tình huống không có thật mà chúng ta đang nói đến.
It would be nice to have a barbecue. (Nó sẽ rất tuyệt nếu chúng ta tổ chức tiệc nướng.)
You wouldn't be much use in a crisis. (Bạn sẽ không dùng nhiều trong thời kì khủng hoảng.)
No one would pay taxes if they didn't have to. (Sẽ không có ai nộp thuế nếu họ không bị buộc phải làm vậy.)

2. Trong lời yêu cầu, would ít trực tiếp và mang tính thăm dò hơn will.
Will/Would you pass me the sugar?
Ta cũng có thể dùng would trong câu trần thuật để tránh nghe có vẻ thiếu lịch sự, đặc biệt khi không đồng ý với ai đó.
I wouldn't agree with that. (Tôi không đồng ý với điều đó.)
I would point out that this has caused us some inconvenience. (Tôi sẽ chỉ ra rằng điều này gây cho chúng tôi nhiều bất tiện.)

3. Ta cũng dùng cách diễn đạt would like would rather.
a. Would like không trực tiếp bằng want, từ nghe có vẻ đột ngột.
I want a drink. (Trực tiếp, có thể không được lịch sự.)
I'd like a drink. (Ít trực tiếp hơn, lịch sự hơn.)
(Tôi muốn một chút đồ uống.)

So sánh like would like.
I like to climb/ I like climbing that mountain. (Tôi thích leo ngọn núi đó.)
(Tôi đã leo nó rất nhiều lần và tôi thích nó.)
I'd like to climb that mountain. (Tôi muốn leo ngọn núi đó.)

Ta có thể dùng would với love, hate, enjoymind.
My sister would love to do deep-sea diving. (Chị gái tôi yêu việc lặn sâu xuống biển.)
I'd hate to be in your shoes. (Tôi ghét phải ở trong hoàn cảnh của bạn.)
We'd enjoy a trip to Las Vegas. We've never been there before. (Chúng tôi tận hưởng chuyến đi tới Las Vegas. Chúng tôi chưa từng đến đó trước đây.)
I wouldn't mind coming with you. (Tôi không phiền khi đi với bạn.)

b. Would rather có nghĩa là thích hơn.
I'd rather walk than hang around for a bus. (Tôi thích đi bộ hơn là đi bus.)
The guide would rather we kept together. (Hướng dẫn viên muốn chúng tôi tập hợp lại.)
Would you rather eat now or later? (Em muốn ăn bây giờ hay ăn sau?)

Sau would rather và động từ nguyên thể (walk) hoặc mệnh đề (we kept together).
Phủ định là would rather not.
I'd rather not take any risks. (Tôi không muốn gặp phải bất kỳ rủi ro nào cả.)
Chú ý: Chúng ta cũng có thể dùng would sooner.
I'd sooner walk than hang around for a bus. (Tôi muốn đi bộ hơn là đi xe buýt.)

4. Ở một số ngữ cảnh, ta dùng would hoặc should sau I/we. Về mặt nghĩa thì như nhau nhưng should có chút trang trọng hơn.
 I would/should like to thank you for all you've done. (Tôi muốn cảm ơn bạn vì tất cả những gì bạn đã làm.) 
We wouldn't/shouldn't be able to get around without a car. (Chúng ta không thể đi loanh quanh khi không có xe.)