Từ để hỏi + nguyên thể có to (Question word + to-infinitive)

1. Ta có thể dùng từ để hỏi hoặc một mệnh đề trước nguyên thể có to.

I just don't know what to say. (Tôi chỉ không biết nói gì.)
Alice wasn't sure how much to tip the porter. (Alice không chắc nên boa bao nhiêu cho người khuân đồ.)
Have you any idea how to open this packet? (Bạn có ý tưởng gì về cách mở cái gói này không?)
No one told us where to meet. (Không ai nói với chúng tôi nơi gặp mặt.)

Cấu trúc này diễn đạt một câu hỏi gián tiếp ám chỉ hành động tốt nhất là gì. What to say có nghĩa  là What I should say (Tôi nên nói gì.)

Chú ý:
a. Ta không thể dùng why trong cấu trúc này.
b. Ta có thể dùng whether nhưng không dùng if.
I was wondering whether to ring you. (Tôi tự hỏi có nên gọi cho bạn không.)
We'll have to decide whether to go (or not). (Chúng tôi sẽ phải quyết định đi hay không.)

c. Sau  what, which, whose, how many how much ta có thể dùng 1 danh từ.
I didn't know what size to buy. (Tôi không biết mua cỡ gì.)
The driver wasn't sure which way to go. (Tài xế không chắc chắn đi đường nào.)

2. Dưới đây là một số động từ mà ta có thể dùng trước từ để hỏi:

advise someone (khuyên ai đó)              discover (khám phá)             know (biết)                                   tell someone (nói cho ai đó) 
ask (someone) (hỏi ai đó)                     discuss (thảo luận)                learn (học)                                    think (nghĩ) 
choose (chọn)                                         explain (giải thích)                remember (nhớ)                            understand (hiểu) 
consider (cân nhắc)                                find out (tìm ra)                    show someone (cho ai đó xem)     wonder (muốn biết) 
decide (quyết định)                                forget (quên)                          teach someone (dạy ai đó)            workout (luyện tập)

Ta cũng có thể dùng have an idea, make up your mind và các tính từ  clear (rõ ràng), obvious (rõ)sure (chắc chắn). 
Ta cũng có thể dùng cấu trúc này sau một giới từ.
I was worried about what to wear. (Tôi lo lắng nên mặc gì.)
There's the problem of how much luggage to take. (Vấn đề là nên mang bao nhiêu hành lí.)
Chú ý: Để tường thuật lại hướng dẫn về những việc cần làm, ta dùng tell/ show someone how to hoặc  teach someone (how) to.
Maureen told me how to turn on the heating. I didn't know how to do it. (Maureen bảo tôi cách bật máy sưởi. Tôi đã không biết cách bật nó.)
So sánh với câu yêu cầu gián tiếp.
Maureen told me to turn on the heating. She felt cold. (Maureen bảo tôi bật máy sưởi. Cô ấy cảm thấy lạnh.)