Đưa ra lời khuyên (Giving Advice)

Lưu ý: 

•  Trong cuộc hội thoại trang trọng, việc đưa ra lời khuyên được được đề xuất qua động từ khuyết thiếu: ought to/ should / could / If I were you. Trong cuộc hội thoại thân mật, mọi người có xu hướng sử dụng những từ như as I think that/ I feel that/ in my opinion (Tôi nghĩ rằng/ Tôi cảm thấy/ Theo ý kiến của tôi).

•  Hãy lắng nghe trọng âm trong I know soTrust me. Những cụm từ phổ biến này có thể được sử dụng để truyền tải cả cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực. "I know so" truyền tải một niềm tin sâu sắc hoặc chắc chắn. "To know" cho thấy sự chắc chắn hơn so với "to think".

• Chú ý cách sử dụng các hình thức câu mệnh lệnh: Take the job (Hãy đảm nhận công việc)/ Trust me (Tin tôi đi)/ Go for it! (Hãy làm nào!). Hình thức câu mệnh lệnh có thể được sử dụng để thuyết phục một ai đó 1 cách nhẹ nhàng.

Các bạn hãy theo dõi hội thoại dưới đây để biết thêm về 1 số cách đưa ra lời khuyên.

Dialogue:

LAYLA: Thanks for meeting with me during your lunch hour. I appreciate it.
Cảm ơn vì đã gặp tớ trong giờ ăn trưa của cậu. Tớ rất cảm kích.

MONICA: No problem. I’m happy to help. What’s going on?
Không có gì đâu. Tớ rất vui lòng giúp đỡ. Có chuyện gì vậy?

LAYLA: Oh you know, the usual. Should I take this new job? Or do I stick with my current one?
Ồ bạn biết đấy, chuyện mọi khi ấy mà. Tớ có nên nhận công việc mới này không? Hay tớ nên gắn bó với công việc hiện tại?

MONICA: Well, I think it’s time for a change, don’t you? They pay you late and you are unhappy.
Chà, tớ nghĩ đã đến lúc thay đổi, phải không? Họ trả lương muộn và cậu cũng có vui vẻ đâu.

LAYLA: Do you really think so?
Bạn thật sự nghĩ như vậy sao ?

MONICA: I know so. And I’ve been listening to you complain for over a year now. Trust me. Take the job. What do you have to lose?
Tớ nghĩ vậy đấy. Và tớ đã nghe cậu phàn nàn trong hơn một năm nay rồi. Tin tớ đi. Hãy đảm nhận công việc này. Cậu có gì để mất đâu chứ?