Các cấu trúc nâng cao trong các dạng so sánh

1. So sánh hơn được dùng với nghĩa tương đối
- So sánh hơn có thể được dùng để diễn tả nghĩa tương đối, trên mức trung bình, để đưa ra những sự lựa chọn ít rõ ràng, cụ thể hơn so với so sánh hơn nhất.
Ví dụ:
There are two classes - one for the cleverer students and one for the slower learners. (Có 2 lớp học, một lớp cho những học sinh thông minh hơn và lớp còn lại cho những học sinh chậm hiểu hơn.)
The cleverest students were two girls from York. (Những học sinh thông minh nhất là 2 cô bé đến từ York.) => Mang nghĩa cụ thể hơn

- So sánh hơn thường được dùng trong quảng cáo để khiến nghĩa ít rõ ràng, mập mờ hơn.
Ví dụ:
less expensive clothes for the fuller figure. (Khu quần áo giá rẻ hơn cho những người có thân hình mập mạp hơn.)

2. All/any/none + the + so sánh hơn
- Cấu trúc all + the + so sánh hơn được dùng để diễn tả ý " even more..." (thậm chí còn hơn, càng... hơn)
Ví dụ:
I feel all the better for that swim. (Tớ thậm chí còn thấy khỏe hơn khi bơi.)
Her accident made it all the more important to get home faster. (Vụ tai nạn của cô ấy khiến cho việc nhanh chóng trở về nhà càng trở nên khẩn thiết hơn.)

- Any none cũng được dùng với cấu trúc tương tự.
Ví dụ:
He didn't seem to be any the worse for his experence. (Anh ta càng khá hơn lên vì những kinh nghiệm của mình.)
He explained it all carefully, but I was still none the wiser. (Anh ta giải thích toàn bộ điều đó một cách cẩn thận nhưng tớ vẫn thấy chẳng sáng ra chút nào cả.)

- Lưu ý cấu trúc này không được dùng để diễn tả các nghĩa cụ thể. Chẳng hạn, chúng ta không dùng : Those pills have made him all the slimmer. 

3. So sánh số lần
- Thay vì cấu trúc three/four/five... times + as ... as.... chúng ta cũng có thể dùng cấu trúc three/four/five... times + so sánh hơn.
Ví dụ:
She can walks three times faster than you. (Cô ấy có thể đi bộ nhanh gấp 3 lần cậu.)
It was ten times more difficult than I expected. (Nó khó hơn gấp 10 lần so với tớ tưởng.)

- Lưu ý trong cấu trúc này không dùng twice, half.
Ví dụ:
She's twice as lively as her sister. (Cô ấy hoạt bát năng nổ gấp đôi so với người chị.)
KHÔNG DÙNG: She's twice livelier than her sister.

4. Các từ được lược bỏ sau than
-Trong mệnh đề so sánh, than thường thay thế cho chủ ngữ, tân ngữ hoặc cụm trạng ngữ, tương tự như đại từ hoặc trạng từ quan hệ.
Ví dụ:
She spent more money than was sensible. (Cô ấy đã tiêu nhiều tiền hơn mức hợp lý.)
KHÔNG DÙNG: She spent more money than it was sensible.
There were more people than we had expected. (Có nhiều người hơn là chúng tớ tưởng.)
KHÔNG DÙNG: There were more people than we had expected them.
I love you more than she does. (Em yêu anh nhiều hơn cô ấy.)
KHÔNG DÙNG: I love you more than how much she does.

-Trong 1 vài phương ngữ ở Anh, các câu trên được viết lại với than what.

4. Dùng động từ nguyên thể có to sau so sánh hơn nhất
- Sau so sánh hơn nhất, động từ nguyên thể có to có thể mang nghĩa tương tự như trong dạng mệnh đề quan hệ.
Ví dụ:
She's the youngest person ever to swim the Channel = She's the youngest person who ever swum the Channel. (Cô ấy là người trẻ nhất từng bơi qua eo biển.)

- Cấu trúc này cũng thường được dùng với first, last, next.
Ví dụ:
Who was the first woman to climb Everest? (Ai là người phụ nữ đầu tiên leo lên đỉnh Everest?)
The next to speak was Mrs Fenshaw. (Người tiếp theo lên phát biểu là bà Fenshaw.)

- Lưu ý cấu trúc này chỉ được dùng khi danh từ đứng sau so sánh hơn nhất và last, next, first có liên hệ tới hành động phía sau.
Ví dụ:
Is this the first time that you have stayed here? (Đây là lần đầu cậu ở đây à?)
KHÔNG DÙNG: Is this the first time for you to stay here? => vì time không phải là chủ từ của hành động stay.

5. The trong so sánh hơn nhất
- Các danh từ đứng sau so sánh hơn nhất thường có mạo từ the.
Ví dụ:
It's the best book I've ever read. (Đây là cuốn sách hay nhất mà tớ đã từng đọc.)

- Sau các động từ liên kết cũng dùng mạo từ the trước các tính từ ở dạng so sánh hơn nhất, trong giao tiếp thân mật thì có thể được lược bỏ.
Ví dụ:
I'm the greatest. (Ta là người giỏi nhất.)
Which of the boys is (the) strongest? (Cậu bé nào là người khỏe nhất?)
This dictionary is (the) best. (Cuốn từ điển này là tuyệt nhất.)

- Không được lược bỏ mạo từ the khi sau so sánh hơn nhất là các cụm bổ ngữ.
Ví dụ:
This dictionary is the best I could find. (Đây là cuốn từ điển hay nhất mà tớ có thể tìm được.)
KHÔNG DÙNG: This dictionary is best I could find.

- Tuy nhiên, ta không dùng the trước so sánh hơn nhất khi so sánh cùng 1 người/vật nhưng trong những hoàn cảnh khác nhau.
Ví dụ:
Of all my friends, he is the nicest. (Trong những người bạn của tớ thì anh ấy là tuyệt nhất.) => So sánh những người khác nhau.
He is nicest when he's with children. (Anh ấy tuyệt nhất khi ở cùng lũ trẻ.) => so sánh cùng 1 người trong những hoàn cảnh khác nhau)

She works (the) hardest in the family, her husband doesn't know what work is. (Cô ấy làm việc vất vả nhất nhà, chồng cô ấy không biết làm việc là gì cả.)
She works hardest when she's doing something for her family. (Cô ấy làm việc chăm chỉ nhất khi làm điều gì đó cho gia đình mình.)

- The đôi khi được lược bỏ khi đứng trước trạng từ dạng so sánh hơn nhất trong giao tiếp thân mật.
Who can run (the) fast? (Ai có thể chạy nhanh nhất?)