Các cấu trúc thông thường của If

1. Cùng 1 thì nhưng với những liên từ khác

Khi không muốn đưa ra các tình huống không có thật, chúng ta dùng cùng 1 thì với if như với những liên từ khác. Dùng hiện tại để nói về hiện tại, dùng quá khứ để nói về quá khứ ...

Hãy so sánh:

- Oil floats if you pour it on water. (Dầu nổi lên nếu bạn đổ nước vào.)
Iron goes red when it gets very hot. (Sắt chuyển sang màu đỏ khi nó bị nung nóng.)

- If John didn't come to work yesterday, he was probably ill. (Nếu John không đi làm hôm qua, có thể anh ấy bị ốm.)
As John didn't come to work yesterday, he was probably ill. (Vì John không đi làm hôm qua nên có thể anh ấy bị ốm.)

- If you didn't study physics at school, you won't understand this book. (Nếu bạn không học vật lý ở trường, bạn sẽ không hiểu cuốn sách này đâu.)
Because you didn't study physics at school, you won't understand this book. (Vì bạn không học vật lý ở trường nên bạn sẽ không hiểu cuốn sách này đâu.)

2. Thì hiện tại với nghĩa tương lai

Trong mệnh đề If, chúng ta thường dùng thì hiện tại để nói về một sự việc có thể xảy ra ở tương lai. Điều này xảy ra sau hầu hết các liên từ.

Hãy so sánh:

- I'll give her your love if I see her. (Tôi sẽ nhắn gửi tình yêu của bạn cho cô ấy nếu tôi gặp cô ấy.)
(KHÔNG DÙNG: ...If I will see her.)

I'll give her your love when I see her. (Tôi sẽ nhắn gửi tình yêu của bạn cho cô ấy khi tôi gặp cô ấy.)
(KHÔNG DÙNG: ...When I will see her.)

- If we have fine weather tomorrow, I'm going to paint the window. (Nếu ngày mai thời tiết đẹp, tôi sẽ sơn cửa sổ.)
As soon as we have fine weather tomorrow, I'm going to paint the window. (Ngày mai thời tiết đẹp, tôi sẽ sơn cửa sổ ngay.)