Các cấu trúc với let

1. Có động từ nguyên thể không to theo sau

Let object (tân ngữ) + infinitive without to (động từ nguyên thể không to) theo sau.
Ví dụ:
We usually let the children stay up late on Saturdays.
(Chúng tôi thường để lũ trẻ thức khuya vào các ngày thứ bảy.)
KHÔNG DÙNG: let the children to stay/stuaying up late...
She didn't let me see what she was doing.
(Cô ấy không để tôi xem cô ấy đang làm gì.)

Chú ý nhóm từ let...know (= nói, thông báo) và let...have (= gửi, cho).
Ví dụ: I let you know my holiday dates next week.
(Tớ sẽ cho cậu biết ngày nghỉ của tới tuần tới.)
Could you let me have the bill for the car repair?
(Có thể cho tôi hóa đơn sửa xe được không?)

Let go of có nghĩa là 'buông tay' (stop holding).
Ví dụ:
Don't let go of Mummy's hand.
(Đừng buông tay mẹ ra.)

2. Không dùng trong dạng bị động

Let ít được dùng trong các dạng bị động. Ta thường hay dùng allow hơn.
Ví dụ:
After questioning, he was allowed to go home.
(Sau khi được thẩm vấn, anh ta được phép về nhà.)

3. Với tân ngữ + giới từ/tiểu từ trạng từ

Let có thể có một một tân ngữ và một cụm giới từ hoặc tiểu từ trạng từ theo sau để diễn tả sự di chuyển.
Ví dụ:
You'd better let the dog out of the car.
(Anh nên cho con chó ra ngoài xe.)
Let him in, could you?
(Cho anh ấy vào được không?)

×