Các thì hiện tại giới thiệu

1. Hai thì hiện tại

Hầu hết các động từ trong tiếng Anh có hai thì hiện tại. Các hình thức như I wait, she thinks được gọi là 'hiện tại đơn', hình thức như I am waiting hay she's thinking được gọi là 'hiện tại tiếp diễn'. Hai thì hiện tại được dùng theo những cách khác nhau.

2. Thời gian chung chung: hiện tại đơn

Khi chúng ta nói về những tình huống thường xuyên hoặc những sự việc xảy ra đều đặn hay mọi lúc (không chỉ xung quanh hiện tại), chúng ta luôn dùng hiện tại đơn.
Ví dụ: 
My parents live near Dover. (Bố mẹ tôi sống gần Dover.)
Water freezes at 0° Celsius. (Nước đóng băng ở 0 độ C.)
I go to London about three times a week. (Tôi đến Luân Đôn khoảng ba lần một tuần.)

3. Xung quanh hiện tại: hiện tại tiếp diễn

Khi chúng ta nói về những hành động và sự việc tạm thời đang diễn ra ở hiện tại, đang xảy ra xung quanh hiện tại, chúng ta luôn dùng thì hiện tại tiếp diễn.
Ví dụ:
What are you doing? ~ I’m reading. 
(Cậu đang làm gì thế? ~ Tớ đang đọc.)
I'm travelling a lot these days.
(Gần đây tôi đi du lịch nhiều.)

4. Thời gian tương lai

Cả hai thì hiện tại đều có thể dùng để nói về tương lai.
Ví dụ:
I'll meet you when you arrive. (Tớ sẽ gặp cậu khi cậu đến.)
Come and see us next week if you’re passing through London.
(Đến gặp chúng tôi tuần tới nếu anh có đi qua Luân Đôn.)