Các trạng từ thường đứng giữa câu

Các trạng từ luôn đứng ở vị trí giữa câu bao gồm trạng từ chỉ mức độ thường xuyên (adverbs of indefinite frequency), trạng từ chỉ mức độ chắc chắn (adverbs of certainty), và trạng từ chỉ mức độ hoàn thành (adverbs of completeness).
Các trạng từ có thể đứng ở vị trí giữa câu gồm trạng từ hội tụ (focusing adverbs), một số trạng từ chỉ cách thức (adverbs of manner), trạng từ chỉ sự đánh giá (adverbs of comments).

1. Vị trí cụ thể của trạng từ khi đứng giữa câu
- Các trạng từ trên thường đứng ở vị trí giữa câu, cụ thể là đứng trước động từ, sau trợ động từ và sau to be (am/are/is/was/were.)
Ví dụ:
+ Trước động từ
I always play tennis on Saturdays. (Tôi luôn chơi tennis vào các ngày thứ Bảy.)
KHÔNG DÙNG: I play always tennis on Saturdays.
+ Sau trợ động từ
She has never written to me. (Cô ấy chưa bao giờ viết thư cho tôi.)
KHÔNG DÙNG: She never has written to me.
+ Say động từ to be
She was always kind to me. (Cô ấy đã luôn đối xử tốt với tôi.)
KHÔNG DÙNG: She always was kind to me.

- Khi có hai hay nhiều hơn 2 trợ động từ thì trạng từ thường đứng sau trợ động từ đầu tiên.
Ví dụ:
She would never been promoted if she hadn't changed jobs. (Cô ấy sẽ chẳng bao giờ thăng tiến được nếu như cô ấy không đổi việc.)

- Khi câu có trợ động từ đứng 1 mình (không có động từ chính phía sau) thì trạng từ thường đứng trước trợ động từ này.
Ví dụ:
I don't trust politicians. I never have, and I never will. (Tôi không tin tưởng vào các chính trị gia. Tôi chưa bao giờ tin và cũng sẽ không bao giờ tin.)

2. Trạng từ chỉ mức độ thường xuyên 
- Các trạng từ chỉ mức độ thường xuyên gồm có always (luôn luôn), ever (từng), usually (thường thường), normally (thông thường), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên), sometimes (đôi khi), occasionally (thi thoảng), rarely (hiếm khi), seldom (hiếm khi), never (không bao giờ)...
Ví dụ:
We usually go to Scotland in August. (Chúng tôi thường đến Scotland vào tháng 8.)
It's sometimes gets very windy here. (Ở đây đôi khi rất gió.)
I have never seen a whale. (Tôi chưa bao giờ trông thấy cá voi.)
You can always come and stay with us if you want to. (Bạn luôn có thể đến và ở với chúng tôi nếu bạn muốn.)
My boss is often very bad-tempered. (Ông chủ của tôi thường rất nóng tính.)
I'm seldom late for work. (Tôi ít khi đi làm muộn.)

- Các trạng từ usually, normally, often, frequently, sometimes,occasionally cũng có thể đứng đầu hoặc cuối câu.
Ví dụ:
Sometimes I think I'd like to live somewhere else. (Đôi khi tôi nghĩ mình muốn sống ở một nơi khác.)
I see her occasionally. (Tôi thi thoảng vẫn gặp cô ấy.)

3. Trạng từ chỉ mức độ chắc chắn
-Các trạng từ chỉ mức độ chắc chắn thường gặp là probably (có thể), certainly (chắc chắn), definitely (nhất định), clearly (rõ rằng), obviously (rõ ràng, chắc chắn)...
 Ví dụ:
 He probably thinks you don't like him. (Anh ấy có lẽ nghĩ rằng bạn không thích anh ấy.)
 It will certainly rain this evening. (Trời chắc chắn sẽ mưa vào tối nay.)
 There is clearly something wrong. (Rõ ràng là có gì đó không đúng.)
 I definitely feel better today. (Hôm nay chắc chắn là tôi thấy khá hơn rồi.)
 
- Các trạng từ perhaps, maybe thì thường đứng ở đầu câu.
Ví dụ: 
Maybe I'm right and maybe I'm wrong. (Có thể là tôi đúng mà cũng có thể là tôi sai.)
Perhaps her train is late. (Có lẽ tàu của cô ấy đến muộn.)
 
4. Trạng từ chỉ mức độ hoàn thành
- Các trạng từ chỉ mức độ hoàn thành thường gặp là completely (hoàn toàn), practically (hầu hết), almost (gần như), nearly (gần như), quite (khá, hơi), rather (khá, hơi), partly (phần nào), sort of (đại loại là), kind of (đại loại là), hardly (hầu như không), scarely (hầu như không)...
Ví dụ:
I have completely forgotten your name. (Tôi hoàn toàn quên mất tên bạn rồi.)
It was almost dark. (Trời gần như tối rồi.)
The house is partly ready. (Ngôi nhà cũng phần nào hoàn thiện rồi.)
Sally can practically read. (Sally gần như là có thể đọc được rồi.)

-Các trạng từ chỉ mức độ hoàn thành thường đứng sau tất cả các trợ động từ.
Ví dụ: 
I will have completely finished by next June. (Tôi sẽ xong hoàn toàn trước tháng Sáu tới.)
KHÔNG DÙNG: I will completely have finished by next June.

5. Trạng từ chỉ đánh giá 
-Các trạng từ chỉ đánh giá đôi khi cũng có thể đứng giữa câu.
Ví dụ:
I stupidly forgot my keys. (Thật ngớ ngẩn là tôi đã quên mang chìa khóa.)
She has fortunately decided to help us. (May thay cô ấy đã quyết định sẽ giúp chúng tôi.)

6. Trạng từ hội tụ 
- Trạng từ hội tụ được dùng để "khoanh vùng phạm vi" của một cái gì đó trong câu. Các trạng từ hội tụ thường gặp là also (cũng, nữa), just (chỉ), even (thậm chí), only (chỉ), mainly (chủ yếu), mostly (hầu hết), either A or B (A hoặc B), neither A nor B ( A và B đều không),...
Ví dụ:
Your bicycle just needs some oil. That's all. (Xe đạp của bạn chỉ cần thêm 1 chút dầu. Vậy thôi.)
She neither said "thank you" nor looked at me. (Cô ấy không nói cám ơn cũng không nhìn tôi.)
He's been everywhere. He's even been to Antarctica. (Anh ấy đã đi khắp nơi. Anh ấy thậm chí còn tới cả Nam Cực.)
We're only going for two days. (Chúng tôi sẽ chỉ đi 2 ngày.)
The people at the meeting were mainly scientists. (Những người tham gia buổi họp đó phần lớn là các nhà khoa học.)

- Một số trạng từ này có thể đứng ở các vị trí khác trong câu, đứng ngay trước từ mà nó bổ nghĩa.
Ví dụ:
Only you could do a thing like that. (Chỉ bạn mới có thể làm được điều như thế.)
I feel really tired. (Tôi thực sự thấy mệt mỏi.)

7. Trạng từ chỉ cách thức 
- Trạng từ chỉ cách thức dùng để diễn tả 1 sự việc nào đó được diễn ra hay thực hiện như thế nào, ví dụ như angrily (một cách giận dữ), happily (một cách vui vẻ), fast (nhanh chóng), slowly (chậm chạp), well (tốt), badly (một cách tồi tệ), nicely (một cách tốt đẹp), noisily (một cách ồn ào), quietly (một cách yên tĩnh), hard (chăm chỉ), softly (một cách nhẹ nhàng)...

- Các trạng từ chỉ cách thức thường đứng cuối câu, nhưng các trạng từ mà kết thúc bằng đuôi -ly thì cũng có thể đứng giữa câu nếu như trạng từ đó không phải là phần được nhấn mạnh trong câu.
Ví dụ: 
She angrily tore up the letter. (Cô ấy xé lá thư một cách giận dữ.)
I slowly began to feel better. (Tôi dần dần cảm thấy khá hơn.)
We have suddenly decided to sell the house. (Chúng tôi đột nhiên quyết định bán nhà.)
This time next week I'll be happily working in my garden. (Bằng giờ tuần sau tôi sẽ đang vui vẻ làm việc trong khu vườn của mình.)

- Các trạng từ này đứng giữa câu, sau tất cả các trợ động từ, đặc biệt trong dạng bị động.
Ví dụ:
The driver has been seriously injured. (Người lái xe bị thương nặng.)

8. Vị trí của trạng từ trong câu phủ định
-Trong các câu phủ định, trạng từ thường đứng trước not nếu chúng nhấn mạnh vào sự phủ định đó, còn nếu không thì trạng từ đứng sau not.
Ví dụ:
I certainly do not agree. (Tôi chắc chắn không đồng tình.)
I do not often have headaches. (Tôi không thường xuyên bị đau đầu.)

- Một số trạng từ có thể đứng trước hoặc sau not, nhưng sẽ có sự khác biệt về nghĩa câu.
Ví dụ:
I don't really like her. (Tôi không thực sự thích cô ấy./Tôi hơi không thích cô ấy)
I really don't like her. (Tôi thực sự không thích cô ấy./ Tôi vô cùng không ưa cô ấy.)

- Khi trạng từ đứng trước not, chúng cũng thường đứng trước cả trợ động từ đầu tiên, và luôn luôn đứng trước trợ động từ do/does.
Ví dụ:
I probably will not be there. (Tôi có thể sẽ không có mặt ở đó.)
He probably does not know. (Anh ấy có lẽ là không biết.)
KHÔNG DÙNG: He does probably not know.

- Trong câu phủ định dạng viết tắt thì trạng từ chỉ có thể đứng trước cụm viết tắt của trợ động từ và not.
Ví dụ:
I probably won't be there. (Tôi có thể sẽ không có mặt ở đó.)

9. Vị trí của trạng từ khi trong câu có động từ nhấn mạnh
- Khi chúng ta muốn nhấn mạnh vào trợ động từ hoặc am/ are/ is/ was/ were, ta đặt các trạng từ này lên trước các trợ động từ và to be.
Ví dụ:
She has certainly made him angry. (Cô ấy nhất định là đã khiến anh ta tức giận rồi.)
DẠNG NHẤN MẠNH: She certainly HAS made him angry.
I'm really sorry. (Tôi thực sự xin lỗi.)
DẠNG NHẤN MẠNH: I really AM sorry.
Polite people always say thank-you. (Người lịch sự luôn nói cám ơn.)
DẠNG NHẤN MẠNH: Yes, well, I always DO say thank-you. (Đúng vậy, đúng là tôi luôn nói cám ơn.)

10.  Vị trí của trạng từ khi trong câu có trợ động từ khuyết thiếu
-Trong câu có trợ động từ khuyết thiếu, used to, have to thì các trạng từ trên có thể đứng trước hoặc sau trợ động từ.
Ví dụ:
They sometimes must be bored. (Họ đôi khi chắc hẳn là cảm thấy buồn chán.)
HOẶC They must sometimes be bored. (Họ đôi khi chắc hẳn là cảm thấy buồn chán.)
She could have easily been killed. (Cô ấy có thể đã bị giết một cách dễ dàng.)
HOẶC: She could easily have been killed. (Cô ấy có thể đã bị giết một cách dễ dàng.)
We always used to go to the seaside in May. (Chúng tôi đã từng luôn tới bờ biển vào tháng Năm.)
HOẶC: We used always to go to the seaside in May. (Chúng tôi đã từng luôn tới bờ biển vào tháng Năm.)
HOẶC: We used to always go to the seaside in May. (Chúng tôi đã từng luôn tới bờ biển vào tháng Năm.)

11. Vị trí của trạng từ trong tiếng Anh Mỹ.
Trong tiếng Anh Mỹ, khi không nhấn mạnh vào động từ thì các trạng từ trên thường được đặt trước trợ động từ và am/ are/ is/ was /were.
Ví dụ:
- Dạng không nhấn mạnh trong tiếng Anh Anh: He has probably arrived by now. (Lúc này có lẽ anh ấy đã tới rồi.) 
- Dạng không nhấn mạnh trong tiếng Anh Mỹ và có nhấn mạnh trong tiếng Anh Anh: He probably has arrived by now. (Lúc này có lẽ anh ấy đã tới rồi.) 

-Sau đây là các ví dụ điển hình được trích từ các tờ báo ở Mỹ, viết theo lối văn phong báo chí, hãy so sánh với cách viết trong tiếng Anh Anh bên dưới.
ANH MỸ: Britain long has been known as a land of law and order.(Anh từ lâu đã được biết đến như một vùng đất của luật pháp và trật tự.)
ANH ANH: Britain has long been known as a land of law and order. (Anh từ lâu đã được biết đến như một vùng đất của luật pháp và trật tự.)

ANH MỸ: ... but it probably will lead to a vote. (nhưng nó có thể sẽ dẫn đến một cuộc bỏ phiếu.)
ANH ANH: but it will probably lead to a vote. (nhưng nó có thể sẽ dẫn đến một cuộc bỏ phiếu.)

ANH MỸ: ... the Labor Party often has criticized police actions. (Đảng Lao động thường chỉ trích các hành động của cảnh sát.)
ANH ANH:...the Labor Party has often criticised police actions. (Đảng Lao động thường chỉ trích các hành động của cảnh sát.)

ANH MỸ: ... he ultimately was responsible for the treatment. (anh ấy cuối cùng cũng đã chịu tránh nhiệm cho hành vi đối xử đó.)
ANH ANH:... he was ultimately responsible for the treatment. (anh ấy cuối cùng cũng đã chịu tránh nhiệm cho hành vi đối xử đó.)