Các trường hợp lược bỏ danh từ đứng sau tính từ

Thông thường chúng ta không thể bỏ đi danh từ (noun) đứng đằng sau tính từ (adjective).
Ví dụ:
Poor little boy! (Tội nghiệp cậu bé.)
KHÔNG DÙNG: Poor little!
The most important thing is to be happy.( Điều quan trọng nhất là được vui vẻ.)
KHÔNG DÙNG: The most important is to be happy.

Tuy nhiên có một vài trường hợp ngoại lệ có thể lược bỏ danh từ đằng sau tính từ.

1. Những nhóm người chung chung
- The + tính từ (adjective) dùng để nói đến những nhóm người nào đó đã được biết đến.
Ví dụ:
He's collecting money for the blind. (Anh ấy đang quyên góp tiền cho người mù.)
The unemployed are losing hope. (Những người thất nghiệp đang mất dần đi hy vọng.)

- The + tính từ (adjective) thường nói đến các nhóm người chung chung nhưng đôi khi nó cũng dùng để nói đến những nhóm cụ thể hơn.
After the accident, the injured were taken to hospital. (Sau vụ tai nạn, những người bị thương đã được đưa tới bệnh viện.)
- Các nhóm từ thông dụng thường gặp nhất của dạng này là :
the blind (người mù/người khiếm thị), the dead (người khiếm thính), the old (người cao tuổi/người già), the poor (người nghèo), the rich (người giàu), the dead (người chết), the unemployed (người thất nghiệp), the young (người trẻ), the homeless (người vô gia cư), the disabled (người khuyết tật), the mentally ill (người mắc bệnh tâm thần)....
- Những nhóm từ này luôn ở dạng số nhiều, ví dụ như the dead có nghĩa "all dead people" (tất cả những người đã chết) hay "the dead people" (những người đã chết), chứ không mang nghĩa "the dead person". 
Ví dụ:
The young have their lives in front of them. (Những người trẻ tuổi còn có cả cuộc sống phía trước đang chờ đợi họ.)

CHÚ Ý: Không dùng hình thức sở hữu cách với các nhóm từ này.
Ví dụ:
KHÔNG DÙNG: the poor's problems.
Thay vào đó có thể dùng: the problems of the poor hoặc poor people's problems
- Khi trước tính từ không có mạo từ THE thì không được dùng theo cách này.
Ví dụ:
The goverment doesn't care about the poor. (Chính phủ không quan tâm đến người nghèo.)
KHÔNG DÙNG: The goverment doesn't care about poor.

- Tuy nhiên, đôi khi tính từ không có THE, nhưng có thể đứng sau các từ chỉ số lượng như many, more, hoặc trong cấu trúc ghép với and/ or, sau những từ sở hữu.
Ví dụ:
There are more unemployed than ever before. (Có nhiều người thất nghiệp hơn bao giờ hết.)
There have been opportunities for both rich and poor. (Có cơ hội cho cả người giàu lẫn người nghèo.)

2. Tính từ chỉ quốc tịch
- Một số tính từ chỉ quốc tịch tận cùng bằng -sh hay -ch được dùng sau THE và không có danh từ như Irish (Ailen), Welsh (Wales) , English (Anh), British (Anh), Spanish (Tây Ban Nha), Dutch (Hà Lan), French (Pháp).
Ví dụ:
The Irish are very proud of their sense of humour. (Người Ailen rất tự hào về khiếu hài hước của họ.)
- Nhóm những từ này luôn ở dạng số nhiều, dạng số ít tương ứng ví dụ như an Irishwoman (một phụ nữ người Ailen), a Welsman (một người đàn ông xứ Wales), KHÔNG DÙNG a Welsh.

3. Các trường hợp dùng The + Tính từ (adjective) như danh từ số ít
Trong một vài nhóm từ, The  + Tính từ (adjective) mang nghĩa số ít như: the accused (bị cáo), the undersigned (người ký tên bên dưới), the deceased (người chết), the former (người phía trước), the latter (người phía sau).
Ví dụ:
The accused was released on bail. (Bị cáo đã được tạm tha do có người bảo lãnh.)
Mr Gray and Mrs Cook are both here, the latter is a well-known designer. (Cả ông Gray và bà Cook đều có mặt ở đây, người được nhắc đến sau (tức bà Cook) là một nhà thiết kế nổi tiếng.)
Tuy nhiên những nhóm từ trên cũng có thể được dùng như danh từ số nhiều khi nói đến nhiều người.
Ví dụ:
The accused were released on bail. (Các bị cáo đã được tạm tha do có người bảo lãnh.)

4. Những ý tưởng trừu tượng
Đôi khi  The + Tính từ (adjective) đề cập đến những ý tưởng trừu tượng chung chung, đặc biệt trong những thể loại văn phong triết học như the beatiful (cái đẹp), the unreal (điều phi thực tế), the supernatural (hiện tượng siêu nhiên). Những nhóm từ này ở dạng số ít.
Ví dụ:
She's interested in the supernatural. (Cô ấy có hứng thú với các hiện tượng siêu nhiên.)

5. Các trường hợp khác
- Khi nói về sự lựa chọn giữa hai hay nhiều loại khác nhau, chúng ta thường lược bỏ danh từ đã được đề cập đến trước đó hoặc danh từ không cần phải đề cập đến mà người nghe vẫn hiểu.
Ví dụ:
Have you got any bread? Do you want white or brown? (Bạn có bánh mì chưa? Bạn muốn bánh mì trắng hay bánh mì nâu?)
I'd like two three-hour video-cassettes and one four-hour. (Tôi muốn 2 băng video dài 3 tiếng và 1 băng video dài 4 tiếng.)

- Tính từ so sánh hơn nhất cũng thường được dùng theo cách này.
Ví dụ:
I'm the tallest in my family. (Tôi là người cao nhất nhà.)
We bought the cheapest. (Chúng tôi đã mua cái rẻ nhất.)

- Đôi khi tính từ chỉ màu sắc cũng có dạng số nhiều (thêm -s).
Ví dụ:
Wash the reds and blues separately. (Giặt những đồ màu đỏ và những màu đồ màu xanh tách riêng ra.)
Khi đó the reds and blues = red and blue clothes.