Cách dùng Afraid

Afraid là tính từ (adjective) mang nghĩa "sợ, lo sợ, e ngại". Tuy là một tính từ nhưng Afraid không đứng liền trước danh từ mà thường được theo sau bởi giới từ "of" hoặc "to".
Ví dụ: 
KHÔNG DÙNG: John is an afraid man.
Thay vào đó nên dùng: John is a frightened man. (John là người đang cảm thấy sợ hãi.)

- Dùng afraid of + danh từ (noun) khi muốn nói ai đó sợ điều gì.
Ví dụ:
Are you afraid of the dark? (Bạn có sợ bóng tối không?)
John is afraid of spiders? (John sợ nhện.)

- Dùng be afraid of + V-ing dùng để nói về nỗi lo sợ một việc sắp xảy ra.
Ví dụ: Jenny avoids lonely streets, she is afraid of being mugged. (Jenny tránh đi vào những con phố vắng vẻ, cô ấy sợ sẽ bị cướp.)

-Dùng be afraid to + V (nguyên thể) khi muốn nói ai đó lo sợ phải thực hiện hành động gì, và hành động đó là một hành động có chủ tâm, suy nghĩ trước.
Ví dụ:
A lot of people are afraid to go out at night. (Nhiều người sợ đi ra ngoài vào ban đêm.)
(Họ không muốn đi ra ngoài bởi vì điều đó nguy hiểm - vì vậy họ có chủ đích trước là sẽ không đi ra ngoài)

- Dùng be afraid + (that) + mệnh đề (clause) để diễn tả một nỗi sợ hãi có thể sắp diễn ra.
Ví dụ:
We were afraid (that) we were going to capsize the boat. (Chúng tôi sợ rằng chúng tôi sẽ làm lật thuyền.)

- Dùng I'm afraid that + mệnh đề (clause) với nghĩa "Tôi rất tiếc báo cho bạn biết rằng...", thường được dùng để đưa ra lời từ chối thể hiện sự hối tiếc hoặc báo tin xấu.
Ví dụ:
I'm afraid (that) I can't help you. (Tôi rất tiếc là không thể giúp được bạn.)
I'm afraid that there's been an accident. (Tôi rất tiếc phải báo cho bạn biết rằng vừa có một tai nạn xảy ra.)

- Dùng I'm afraid not (Tôi e là không.) hoặc I'm afraid so (Tôi e là vậy.) như một câu trả lời ngắn gọn.
Ví dụ:
A1: It's going to rain. (Trời sắp mưa rồi.)
B1. Yes, I'm afraid so. (Ờ, tớ e là thế.)

A2: Can you lend me some money? (Cậu cho tớ vay một ít tiền được không?)
B2: I'm afraid not. (Tớ e là không.)

- Dùng be afraid for somebody/ something khi muốn nói ai đó lo lắng, lo sợ cho ai/ cái gì.
Ví dụ:
I'm not afraid for me, but for the baby. (Tôi không lo cho bản thân mình, mà tôi lo cho đứa bé.)