Cách dùng All

1. Dùng All cho ít nhất ba người/vật
Ta dùng All cho ba hoặc nhiều hơn ba người/vật.
Ví dụ:
I'll take all three shirts, please. (Tôi sẽ lấy tất cả ba chiếc áo.)
Khi nói đến hai người/vật thì ta dùng both, không dùng all.
Ví dụ:
I'll take both shirts. (Tôi sẽ lấy cả hai chiếc áo.)
KHÔNG DÙNG: I'll take all two shirts.

2. Dùng All, All of với danh từ và đại từ
All có thể dùng để bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ.
Ví dụ:
All (of) the people were singing. (Tất cả mọi người đều đang hát.)
I haven't read all of it. (Tôi vẫn chưa đọc toàn bộ.)
Give my love to them all. (Cho tôi gửi lời yêu thương đến tất cả bọn họ.)

3. Dùng All với chủ ngữ và động từ.
Khi All bổ nghĩa cho chủ ngữ, nó có thể đứng cùng chủ ngữ hoặc động từ.
Ví dụ"
All the people were singing. (Tất cả mọi người đều đang hát.)
The people were all singing. (Tất cả mọi người đều đang hát.)

4. Dùng All khi không có danh từ
All đôi khi có thể sử dụng mà không cần có danh từ đi cùng, khi đó nó mang nghĩa "tất cả, mọi thứ", nhưng chỉ dùng trong một số cấu trúc đặc biệt.
Ví dụ:
All that matters is to be happy. (Tất cả những gì quan trọng là được vui vẻ.)
That's all. (Đó là tất cả/ Hết rồi.)

5. Dùng All với tính từ, trạng từ...
All cũng có thể được dùng để nhấn mạnh cho một số tính từ, trạng từ, giới từ.
Ví dụ:
You're all wet. (Bạn ướt hết rồi.)
I was all alone. (Tôi hoàn toàn chỉ có một mình.)
It's all because of you. (Tất cả là bởi vì bạn.)
She walked all round the town. (Cô ấy đi bộ khắp nơi quanh thành phố.)
Tell me all about your holiday. (Hãy kể cho tôi nghe toàn bộ về kỳ nghỉ của bạn.)
I looked all round, but I couldn't see anything. (Tôi nhìn hết tất cả xung quanh, nhưng không thấy gì cả.)