Cách dùng As if, As though và Like

1. Về nghĩa
- As if as though đều có nghĩa là "như, giống như, như thể", dùng để miêu tả 1 tình huống như thế nào. Chúng đều đề cập đến điều mà chúng ra nghĩa rằng có thể là đúng.
Ví dụ:
It looks as if/as though it's going to rain. (Nhìn như trời sắp mưa vậy.)
It sounds as if/as though John's going to change his job. (Nghe có vẻ như John sắp đổi việc.)

- Chúng cũng được dùng để nói về những điều mà chúng ta biết rằng không đúng sự thật.
Ví dụ:
I feel as if/though I'm dying. (Tớ cảm thấy như sắp chết ấy.)
She was acting as if/though she was in charge. (Cô ấy hành động như thế mình là người quản lý vậy.)

2. Về thì
- Khi nói về việc chúng ta biết rõ là không đúng sự thật, ta có thể dùng thì quá khứ diễn tả hiện tại sau as if/though. Điều này là để nhấn mạnh việc không có thật của hành động.
Ví dụ:
 She looks as if she is rich. (Cô ấy trông có vẻ giàu có.) => Có thể cô ấy là người giàu có.
He talks as if he was rich. (Anh ta nói chuyện cứ như mình là người giàu có ấy.) => thực tế là anh ta không giàu.

 You look as though you know each other. (Các cậu trông như là quen biết nhau ấy.)
Why is he looking at me as though he knew me? I've never seen him before. (Tại sao anh ta lại nhìn tớ như thể là anh ta quen tớ vậy? Tớ chưa tùng gặp anh ta trước đây.)

- Trong các tình huống giao tiếp thân mật, were có thể được dùng thay cho was khi nói về những điều không có thật.
Ví dụ:
He talks as if he were rich. (Anh ta nói chuyện cứ như mình là người giàu có ấy.)

3. Cách dùng like với nghĩa như as if, as though
Like thường được sử dụng tương tự như as if, as though, đặc biệt trong giao tiếp thân mật. Trước đây cách dùng này chỉ phổ biến trong tiếng Anh Mỹ, nhưng ngày nay cũng được dùng nhiều trong cả tiếng Anh Anh.
Ví dụ:
It seems like it's going to rain.  (Nhìn như trời sắp mưa vậy.)
He sat there smiling like it was his birthday. (Anh ta ngồi đó cười như thể đó là sinh nhật anh ta vậy.)