Cách dùng backwards, forward(s), northward(s), outward(s)...

Backward(s), forward(s), northward(s), outward(s) và các từ tương tự có thể dùng làm tính từ hoặc trạng từ.

1. Tính từ:

Khi chúng được dùng làm tính từ thì chúng không có -s.
Ví dụ:
This country is very backward in some ways.
(Đất nước này rất lạc hậu ở một số cái.)
He was last seen driving in a northward direction.
(Anh ta được nhìn thấy lần cuối khi đang lái xe về hướng bắc.)

2. Trạng từ

Khi các từ này làm trạng từ chúng có thể có hoặc không có -s. Hình thức với -s thông dụng trong Anh-Anh và hình thức không có -s thông dụng trong Anh-Mỹ.
Ví dụ:
Why are you moving backward(s) and forward(s)
(Sao cứ đi đi lại lại thế?)
If we keep going upward(s) we must get to the top.
(Nếu chúng ta cứ tiếp tục đi lên, chúng ta sẽ tới đỉnh.) 
Let’s start driving homeward(s).
(Hãy bắt đầu lái xe về nhà thôi.)

Trong những cụm từ tượng hình như look forward to (mong chờ), bring forward (nêu ra), put forward (đề ra), chúng ta dùng hình thức không có -s.
Ví dụ:
I look forward to hearing from you. (Tớ rất mong được nghe tin cậu.)
She put forward a very interesting suggestion. (Cô ấy nêu ra một gợi ý rất thú vị.)

3. Các từ khác

Towards afterwards được dùng thông dụng trong Anh-Anh còn towardafterward thì được dùng thông dụng trong Anh Mỹ.